Bài học
18/2017/QH14
Điều 13. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Căn cứ: Điều 13, 18/2017/QH14 — Luật 18/2017/QH14 Thủy sản
Tóm tắt
Điều 13 quy định đối tượng bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đối tượng bảo vệ: loài thủy sản, môi trường sống, khu vực sinh sản, khu vực thủy sản non, đường di cư.
- ▸Tổ chức, cá nhân phải thực hiện bảo vệ và khai thác theo luật; tạo đường di cư, hành lang; khắc phục, bồi thường thiệt hại.
- ▸Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng chương trình quốc gia, danh mục loài nguy cấp, kế hoạch quản lý, bảo tồn, công bố đường di cư.
- ▸Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí, ban hành danh mục nghề, ngư cụ cấm; khu vực cấm khai thác có thời hạn.
- ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định bổ sung nghề, ngư cụ, khu vực cấm; xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cho rằng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tự ý quy định bổ sung mà không cần sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Giải thích
Điều 13 Luật 18/2017/QH14 quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Khoản 1 xác định các đối tượng cần bảo vệ gồm loài thủy sản, môi trường sống, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư. Khoản 2 nêu trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: tuân thủ pháp luật, tạo đường di cư hoặc hành lang di chuyển khi xây dựng, thay đổi, phá bỏ công trình; dành hành lang cho loài di chuyển khi khai thác bằng nghề cố định; khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại khi xả thải, thăm dò, khai thác tài nguyên, xây dựng, phá bỏ công trình làm suy giảm nguồn lợi. Khoản 3 quy định trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như xây dựng chương trình quốc gia, danh mục loài nguy cấp, kế hoạch quản lý, bảo tồn giống gốc, công bố đường di cư. Khoản 4 giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí và ban hành danh mục nghề, ngư cụ cấm; danh mục khu vực cấm khai thác có thời hạn. Khoản 5 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quy định bổ sung nghề, ngư cụ, khu vực cấm (sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đồng ý) và xây dựng kế hoạch bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn.
Nguyên văn Điều 13. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
1. Đối tượng bảo vệ nguồn lợi thủy sản bao gồm các loài thủy sản, môi trường
sống của loài thủy sản, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống và đường di cư của loài thủy sản.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hi
ện bảo vệ và khai thác thủy sản theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tạo đường di cư hoặc dành hành lang di chuyển cho loài thủy sản khi xây
dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ công trình hoặc có hoạt động liên quan đến đường
di cư của loài thủy sản;
c) Dành hành lang cho loài thủy sản di chuyển khi khai thác thủy sản bằng
nghề cố định ở các sông, hồ, đầm, phá;
22 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 28-12-2017
d) Khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra khi xả
thải, thăm dò, khai thác tài nguyên, xây dựng, phá bỏ công trình dưới mặt nước,
lòng đất dưới nước làm suy giảm hoặc mất đi nguồn lợi thủy sản hoặc gây tổn hại
đến môi trường sống, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập
trung sinh sống và đường di cư của loài thủy sản;
đ) Tuân theo quy đị
nh của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan khi tiến hành hoạt động thủy sản hoặc có hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến
môi trường sống, đường di cư, sinh sản của loài thủy sản.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổ chức thực hiện chương
trình quốc gia bảo vệ và phát triển nguồn lợ
i thủy sản;
b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm; tiêu chí xác định loài, chế độ quản lý, bảo vệ và trình tự, thủ tục khai thác
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm;
c) Xây dựng, ban hành kế hoạch và biện pháp quản lý nguồn lợi thủy sản;
d) Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập, thực hiện bảo tồn, lưu giữ giống gốc
của loài thủy s
ản bản địa, loài thủy sản đặc hữu có giá trị kinh tế, loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm;
đ) Công bố đường di cư tự nhiên của loài thủy sản.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí và ban
hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; Danh mục khu vực
cấm khai thác thủy sản có thời hạn.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Quy định bổ sung nghề, ngư cụ, khu vực cấm khai thác chưa có tên trong
danh mục quy định tại khoản 4 Điều này phù hợp với thực tế hoạt động bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản trên địa bàn, sau khi được sự đồng ý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy
sả
n trên địa bàn phù hợp với chương trình quốc gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.