Nguyên văn Điều 13. Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị
1. Đối tượng hỗ trợ: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Nội dung hỗ trợ: đầu tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, an sinh xã
hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, hình thành chuỗi sản xuất,
cung cấp dịch vụ chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
3. Nguồn hỗ trợ: ngân sách nhà nước; nguồn vốn tín dụng ưu đãi; nguồn vốn
huy động, tài trợ hợp pháp từ cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài.
4. Hình thức hỗ trợ và mức hỗ trợ:
a) Việc hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ nguồn vốn đầu tư công được thực hiện dưới
hình thức chương trình, dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Dự án
có thể bao gồm nhiều công trình hoặc hạng mục kết cấu hạ tầng, trang thiết bị hỗ
trợ cho các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo nhiều ngành, lĩnh vực,
địa bàn; tiêu chí phân loại dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, trường hợp các công trình hoặc hạng mục kết cấu hạ tầng, trang thiết bị trong
dự án thuộc nhiều lĩnh vực thì căn cứ vào lĩnh vực có tỷ trọng vốn lớn nhất để
phân loại dự án. Vốn đầu tư công hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư của dự án,
mức vốn hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do cấp quyết định chủ trương đầu tư hoặc
cấp quyết định đầu tư đối với trường hợp dự án không phải phê duyệt chủ trương
đầu tư xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối
vốn đầu tư công trong từng thời kỳ;
b) Việc hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng ưu đãi,
nguồn vốn huy động, tài trợ hợp pháp từ cá nhân, tổ chức trong nước và nước
ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Quy định về hỗ trợ từ vốn đầu tư công:
Căn cứ định hướng, ưu tiên hỗ trợ phát triển ngành, lĩnh vực, khả năng cân đối
nguồn vốn đầu tư công trong từng giai đoạn 05 năm, nhu cầu hỗ trợ đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
a) Bộ, cơ quan trung ương bố trí vốn đầu tư công được giao quản lý cho các
chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị do bộ, cơ quan mình quản
lý phù hợp với các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn kế hoạch đầu tư công trung hạn;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng, bố trí vốn đầu tư công được giao quản
lý, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, cho các chương
trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị do tỉnh quản lý phù hợp với các
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
trong từng giai đoạn kế hoạch đầu tư công trung hạn.
6. Quy trình tổng hợp nhu cầu hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang
thiết bị sử dụng vốn đầu tư công do bộ, cơ quan trung ương quản lý:
a) Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân
sách nhà nước cho giai đoạn sau của cấp có thẩm quyền và chỉ thị về việc lập kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan
trung ương có văn bản hướng dẫn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xác
định nhu cầu, đề xuất hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ nguồn vốn đầu tư công do bộ, cơ quan
trung ương quản lý trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn sau;
b) Căn cứ đăng ký nhu cầu hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết
bị của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ nguồn vốn đầu tư công,
trong thời gian không quá 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề xuất, bộ, cơ
quan trung ương rà soát, có ý kiến bằng văn bản gửi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thông báo về sự phù hợp của đề xuất theo quy định về nguyên tắc,
đối tượng, tiêu chí, điều kiện thụ hưởng và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực
trong giai đoạn. Trường hợp phù hợp với nguyên tắc, đối tượng, tiêu chí, điều kiện
18 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024
thụ hưởng và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực trong giai đoạn, bộ, cơ quan
trung ương tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã vào dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của mình quản lý;
c) Bộ, cơ quan trung ương có văn bản thông báo kết quả tổng hợp nhu cầu hỗ
trợ của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nêu tại điểm b khoản này
gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này. Trường hợp kết quả tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của bộ, cơ quan
trung ương trùng với kết quả tổng hợp nhu cầu nêu tại điểm b khoản 7 Điều này
hoặc chưa xác định rõ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo bộ, cơ
quan trung ương để phối hợp xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Hợp
tác xã;
d) Sau khi phối hợp làm rõ đăng ký nhu cầu của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nêu tại điểm c khoản này,
bộ, cơ quan trung ương giao cơ quan chuyên môn trực thuộc lập báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho các
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại khoản 8 Điều này.
7. Quy trình tổng hợp nhu cầu hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang
thiết bị sử dụng vốn đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý:
a) Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân
sách nhà nước cho giai đoạn sau của cấp có thẩm quyền và chỉ thị về việc lập kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan để hướng dẫn tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn xác định nhu cầu, đề xuất hỗ trợ đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã từ nguồn vốn đầu tư công do địa phương quản lý trong kế hoạch đầu tư công
giai đoạn sau;
b) Căn cứ đăng ký nhu cầu hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết
bị của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn quản lý từ nguồn
vốn đầu tư công, trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được
văn bản đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp
huyện rà soát, có ý kiến bằng văn bản gửi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thông báo về sự phù hợp của đề xuất theo quy định về nguyên tắc, đối tượng,
tiêu chí, điều kiện thụ hưởng và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực trong giai
đoạn. Trường hợp phù hợp với nguyên tắc, đối tượng, tiêu chí, điều kiện thụ hưởng
và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực trong giai đoạn, Ủy ban nhân dân cấp
huyện tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thuộc địa bàn quản lý, có văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư;
c) Căn cứ đăng ký nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Kế
hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn trực
thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự
án hỗ trợ kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã theo quy định tại khoản 8 Điều này.
8. Việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, lập, thẩm định, quyết
định đầu tư, lập và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân
sách trung ương cho các chương trình, dự án quy định tại các khoản 6 và 7 Điều
này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên
quan. Trường hợp chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng,
trang thiết bị cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quản lý thực hiện trên cùng một địa bàn cấp huyện và Ủy ban nhân dân
cấp huyện đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm, năng lực quản lý, thực hiện, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao Ủy ban nhân dân cấp huyện là
chủ đầu tư chương trình, dự án.
9. Phương thức thực hiện hỗ trợ và cơ chế quản lý sau đầu tư:
a) Đối với dự án đầu tư công trình kết cấu hạ tầng, trang thiết bị dùng riêng cho
một tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: các cơ quan nhà nước thực hiện dự
án bàn giao cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sử dụng. Tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự trang trải chi phí cho vận hành, duy tu, bảo dưỡng các
công trình, tài sản này sau khi được bàn giao. Các chi phí này được tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
20 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024
b) Đối với dự án đầu tư công trình kết cấu hạ tầng, trang thiết bị dùng chung
cho hai tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trở lên: cơ quan nhà nước thực
hiện dự án; cấp quyết định đầu tư dự án xem xét giao, ủy quyền cho đơn vị của
Nhà nước có chức năng quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Công trình kết cấu hạ tầng, trang thiết bị mà tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã được hỗ trợ là tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài sản chung
không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
10. Đối với dự án hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị sử
dụng toàn bộ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương, quy trình lập, thẩm
định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và giao kế hoạch vốn trung
hạn và hằng năm thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, các nguyên
tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước của cấp có
thẩm quyền và quy định của Hội đồng nhân dân các cấp.
11. Đối với dự án hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị thuộc
các chương trình mục tiêu quốc gia, quy trình lập, thẩm định, quyết định đầu tư và
giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm thực hiện theo quy định của pháp luật về
đầu tư công, quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia và quy định của Hội đồng nhân dân các cấp.