Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 105/2016/QH13

Điều 13. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược

Căn cứ: Điều 13, 105/2016/QH13 — Luật 105/2016/QH13 Luật Dược

Tóm tắt

Điều 13 quy định 5 nhóm điều kiện để được cấp Chứng chỉ hành nghề dược: văn bằng chuyên môn phù hợp, thời gian thực hành, sức khỏe, không thuộc trường hợp bị cấm, và đối với người thi tự nguyện phải đáp ứng đủ các điều kiện này. Các điểm a, b, c của khoản 2 có quy định riêng về thực hành cho từng đối tượng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có văn bằng chuyên môn được cấp/công nhận tại Việt Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược.
  • ▸Có thời gian thực hành tại cơ sở dược hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp chuyên môn.
  • ▸Người bị thu hồi chứng chỉ theo khoản 9 Điều 28 không yêu cầu thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức.
  • ▸Người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp được giảm thời gian thực hành theo quy định Chính phủ.
  • ▸Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
  • ▸Không đang bị truy cứu TNHS, chấp hành án, bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • ▸Người tự nguyện thi cũng phải đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 13.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng người bị thu hồi theo khoản 9 Điều 28 vẫn phải thực hành; thực tế được miễn nhưng phải cập nhật kiến thức.
  • Bỏ sót yêu cầu về giấy chứng nhận đủ sức khỏe.
  • Cho rằng người thi tự nguyện được miễn một số điều kiện; thực tế phải đáp ứng đủ.

Giải thích

Điều 13 đặt ra các điều kiện cần và đủ để được cấp Chứng chỉ hành nghề dược. Trước hết, người đề nghị phải có văn bằng chuyên môn phù hợp được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam, bao gồm nhiều loại từ đại học dược, y đa khoa, y học cổ truyền đến trung cấp dược, sơ cấp dược và các giấy chứng nhận về lương y, lương dược, bài thuốc gia truyền. Thứ hai là thời gian thực hành tại cơ sở dược hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn. Một số đối tượng được miễn hoặc giảm thời gian thực hành: người bị thu hồi theo khoản 9 Điều 28 được miễn nhưng phải cập nhật kiến thức; người có trình độ chuyên khoa sau đại học được giảm theo quy định của Chính phủ. Thứ ba, phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe. Thứ tư, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án, bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Cuối cùng, người tự nguyện thi cũng phải đáp ứng đủ các điều kiện này.
Nguyên văn Điều 13. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược
1. Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn (sau đây gọi chung là văn bằng chuyên môn) được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược bao gồm: a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ); b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa; c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền; d) Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học; đ) Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học; e) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược; g) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược; h) Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y; i) Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền; k) Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược; l) Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực. Việc áp dụng điều kiện về văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận quy định tại điểm l khoản này do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của Nhân dân ở từng địa phương trong từng thời kỳ. 2. Có thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trường đào tạo chuyên ngành dược, cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề theo quy định sau đây: a) Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật này thì không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược; b) Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định của Chính phủ; c) Đối với người có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm l khoản 1 Điều 13 của Luật này thì thời gian thực hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp. 4. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án; b) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. 5. Đối với người tự nguyện xin cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi, phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.