Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 80/2021/NĐ-CP

Điều 13. Hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Căn cứ: Điều 13, 80/2021/NĐ-CP — Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tóm tắt

Điều 13 quy định về mạng lưới tư vấn viên và nội dung hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm điều kiện, hồ sơ tham gia mạng lưới và mức hỗ trợ tài chính cho từng loại doanh nghiệp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mạng lưới tư vấn viên gồm cá nhân, tổ chức tư vấn hoạt động hợp pháp, đáp ứng tiêu chí của bộ, cơ quan ngang bộ.
  • ▸Hồ sơ cá nhân: đơn đăng ký, sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, giấy tờ liên quan.
  • ▸Hồ sơ tổ chức: đơn đăng ký, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/quyết định thành lập, hồ sơ năng lực, hồ sơ cá nhân tư vấn, giấy tờ đủ điều kiện kinh doanh (nếu có).
  • ▸Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến đến đơn vị đầu mối của bộ, cơ quan ngang bộ; thời hạn công nhận hoặc thông báo lý do là 10 ngày làm việc.
  • ▸Cá nhân, tổ chức có thể tham gia mạng lưới của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ.
  • ▸Nội dung tư vấn: nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các nội dung khác (không gồm thủ tục hành chính, pháp lý).
  • ▸Mức hỗ trợ: siêu nhỏ 100% tối đa 50 triệu/năm; siêu nhỏ ưu tiên tối đa 70 triệu/năm; nhỏ tối đa 50% không quá 100 triệu/năm; nhỏ ưu tiên tối đa 150 triệu/năm; vừa tối đa 30% không quá 150 triệu/năm; vừa ưu tiên tối đa 200 triệu/năm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức hỗ trợ phần trăm và số tiền tối đa cho từng loại doanh nghiệp.
  • Cho rằng tư vấn thủ tục hành chính, pháp lý cũng được hỗ trợ theo Điều này.
  • Nhầm thời hạn 10 ngày làm việc áp dụng cho cả trường hợp công nhận và trường hợp chưa đủ điều kiện.

Giải thích

Điều 13 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định hai nội dung chính: mạng lưới tư vấn viên và nội dung hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mạng lưới tư vấn viên gồm cá nhân, tổ chức tư vấn đáp ứng điều kiện về trình độ, kinh nghiệm và tiêu chí của bộ, cơ quan ngang bộ. Hồ sơ tham gia gồm đơn đăng ký, sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, giấy tờ liên quan (đối với cá nhân) và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ năng lực, hồ sơ cá nhân tư vấn, giấy tờ đủ điều kiện kinh doanh (đối với tổ chức). Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc trực tuyến đến đơn vị đầu mối; thời hạn công nhận hoặc thông báo lý do là 10 ngày làm việc. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ tư vấn về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các nội dung khác, trừ thủ tục hành chính, pháp lý. Mức hỗ trợ tùy theo loại doanh nghiệp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa và các trường hợp ưu tiên (do phụ nữ làm chủ, sử dụng nhiều lao động nữ, doanh nghiệp xã hội).
Nguyên văn Điều 13. Hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Mạng lưới tư vấn viên a) Mạng lưới tư vấn viên được xây dựng trên cơ sở cá nhân, tổ chức tư vấn đã và đang hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc hình thành mới, đảm bảo nguyên tắc: Đối với cá nhân tư vấn phải đảm bảo về trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa và tiêu chí về tư vấn viên của bộ, cơ quan ngang bộ nơi cá nhân tư vấn dự kiến đăng ký. Đối với tổ chức tư vấn phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp nh ỏ và vừa và tiêu chí về tổ chức tư vấn của bộ, cơ quan ngang bộ nơi tổ chức tư vấn dự kiến đăng ký. 12 CÔNG BÁO/Số 749 + 750/Ngày 08-9-2021 b) Hồ sơ đăng ký vào mạng lưới tư vấn viên Đối với cá nhân tư vấn, hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký tham gia mạng lưới tư vấn viên; Sơ yếu lý lịch và hồ sơ tóm tắt năng lực; bản sao có chứng thực văn bằng đào tạo; bản sao có chứng thực các văn bản, giấy tờ có liên quan được cơ quan có thẩm quyền cấp. Đối với t ổ chức tư vấn, hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký tham gia mạng lưới tư vấn viên; bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; hồ sơ tóm tắt năng lực; bản sao có chứng thực hồ sơ của các cá nhân tư vấn thuộc tổ chức; bản sao có chứng thực các văn bản, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện). c) Cá nhân, tổ chức tư vấn nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản này thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến tới đơn vị được giao đầu mối tổ chức hoạt động mạng lưới tư vấn viên thuộc bộ, c ơ quan ngang bộ để được công nhận vào mạng lưới tư vấn viên và được công bố trên trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp cá nhân, tổ chức tư vấn chưa đủ điều kiện để được công nhận, đơn vị được giao đầu mối tổ chức hoạt động mạng lưới tư vấn viên thuộ c bộ, cơ quan ngang bộ gửi thông báo lý do chưa đủ điều kiện thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến tới cá nhân, tổ chức tư vấn trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký. Cá nhân, tổ chức tư vấn được tham gia mạng lưới tư vấn viên của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ nếu đáp ứng đi ều kiện, tiêu chí theo quy định. d) Sau khi được công nhận vào mạng lưới tư vấn viên và được công bố trên trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, tư vấn viên truy cập vào Cổng thông tin (tại địa chỉ www.business.gov.vn ) để đăng ký vào cơ sở dữ liệu mạng lưới tư vấn viên và thực hiện tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định này. đ) Kinh phí để bộ, cơ quan ngang bộ hình thành, vận hành, quản lý, duy trì hoạt động của mạng lưới tư vấn viên và kinh phí bồi dưỡng, đào tạo phát triển mạng lưới tư vấn viên được tổng hợp trong kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hằng năm của bộ, cơ quan ngang bộ và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). 2. Nội dung hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận mạng lưới tư vấn viên để được hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các nội dung khác liên quan tới hoạt động s ản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn về thủ tục hành chính, pháp lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành) như sau: a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc không quá 70 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp xã hội; b) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 100 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ hoặc không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp xã hội; c) Hỗ trợ tố i đa 30% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa hoặc không quá 200 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp xã hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.