Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 62/2025/NĐ-CP

Điều 13. Khoảng cách an toàn ở các vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường giao thông

Căn cứ: Điều 13, 62/2025/NĐ-CP — Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực

Tóm tắt

Điều 13 quy định chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại tại các đoạn giao chéo với đường sắt, đường sắt dành cho tàu chạy điện, đường bộ, đường thủy nội địa, đường biển và trách nhiệm của chủ phương tiện khi chiều cao phương tiện vượt quá giới hạn. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp được quy định tại khoản 5 Điều này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giao chéo với đường sắt: chiều cao tối thiểu tại điểm thấp nhất khi dây võng cực đại = 4,5 m + khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp (khoản 5).
  • ▸Giao chéo với đường sắt dành cho tàu chạy điện: chiều cao tối thiểu = 7,5 m + khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp (khoản 5).
  • ▸Giao chéo với đường bộ: khoảng cách thẳng đứng từ điểm cao nhất mặt đường đến điểm thấp nhất dây dẫn không nhỏ hơn chiều cao tĩnh không đường bộ + khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp.
  • ▸Giao chéo với đường thủy nội địa: chiều cao tối thiểu dây dẫn = chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật + khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp; phương tiện thủy qua điểm giao chéo không được vượt quá chiều cao tĩnh không.
  • ▸Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp (kV) tại khoản 1, 2: 3,0 m (trên 1–35 kV), 3,0 m (110 kV), 4,0 m (220 kV), 7,5 m (500 kV).
  • ▸Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp tại khoản 3: 2,5 m (trên 1–35 kV và 110 kV), 3,5 m (220 kV), 5,5 m (500 kV).
  • ▸Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp tại khoản 4: 1,5 m (trên 1–35 kV), 2,0 m (110 kV), 3,0 m (220 kV), 4,5 m (500 kV).
  • ▸Trường hợp điểm cao nhất trên phương tiện vận chuyển lớn hơn 4,5 m (đường sắt) hoặc lớn hơn khoảng cách quy định tại khoản 3 (đường bộ), chủ phương tiện phải liên hệ đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp để thực hiện biện pháp an toàn cần thiết.
  • ▸Khoảng cách an toàn của đường dây dẫn điện trên không giao chéo với tuyến giao thông đường biển được quy định cho từng trường hợp cụ thể.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa khoảng cách an toàn phóng điện áp dụng cho khoản 1, 2 (3,0 m; 3,0 m; 4,0 m; 7,5 m) với khoản 3 (2,5 m; 2,5 m; 3,5 m; 5,5 m) và khoản 4 (1,5 m; 2,0 m; 3,0 m; 4,5 m).
  • Nhầm chiều cao cơ sở: đường sắt thường 4,5 m, đường sắt tàu điện 7,5 m, đường bộ dùng chiều cao tĩnh không, đường thủy nội địa dùng chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật.
  • Bỏ sót trách nhiệm của chủ phương tiện khi chiều cao phương tiện vượt quá giới hạn: phải liên hệ đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp.

Giải thích

Điều 13 quy định khoảng cách an toàn tại các vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường giao thông. Với đường sắt, chiều cao tối thiểu của dây dẫn tại điểm thấp nhất khi dây võng cực đại là 4,5 m cộng khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp. Với đường sắt dành cho tàu chạy điện, mức này là 7,5 m cộng khoảng cách an toàn phóng điện. Với đường bộ, khoảng cách thẳng đứng từ điểm cao nhất mặt đường đến điểm thấp nhất dây dẫn không nhỏ hơn chiều cao tĩnh không đường bộ cộng khoảng cách an toàn phóng điện. Với đường thủy nội địa, chiều cao tối thiểu dây dẫn bằng chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật cộng khoảng cách an toàn phóng điện; phương tiện thủy qua giao chéo không được vượt quá chiều cao tĩnh không. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp được quy định tại khoản 5. Nếu phương tiện vận chuyển có chiều cao vượt quá giới hạn (trên 4,5 m với đường sắt; lớn hơn khoảng cách quy định tại khoản 3 với đường bộ), chủ phương tiện phải liên hệ đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp để thực hiện biện pháp an toàn. Khoảng cách với đường biển được quy định riêng cho từng trường hợp.
Nguyên văn Điều 13. Khoảng cách an toàn ở các vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn
điện trên không với đường giao thông 1. Ở những đoạ n giao chéo giữ a đường dây dẫn điện trên không với đường sắt, chiều cao tối thiểu của dây dẫ n điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng 4,5 m cộng với khoảng cách an toàn phóng điệ n theo cấp điện áp quy đị nh tại khoản 5 Điều này. Trường hợp điểm cao nhất trên phương tiện vận chuyển có chiều cao lớn hơn 4,5 m thì chủ phương tiện phải liên hệ v ới đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp để thực hiện các biện pháp an toàn cần thiế t. 2. Ở những đoạ n giao chéo giữ a đường dây dẫn điện trên không với đường sắt dành cho tàu chạ y điện, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫ n ở trạng thái võng cực đại bằng 7,5 m cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5 Điều này. 3. Ở những đoạ n giao chéo giữ a đường dây dẫn điện trên không vớ i đường bộ, khoảng cách theo phương thẳng đ ứng tính từ điểm cao nhất của mặt đường bộ tới điểm thấp nhất của đường dây tả i điện, dây dẫ n điện đi phía trên đường bộ không nhỏ hơn chiều cao tĩnh không của đường bộ theo quy định của pháp luật về đường bộ cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp điểm cao nhất trên phương tiện vận chuyển có chiều cao lớ n hơn khoảng cách quy đị nh tại khoản này thì chủ phương tiện phải liên hệ v ới đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp để thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết. 4. Ở những đoạ n giao chéo giữ a đường dây dẫn điện trên không vớ i đường thủy nội địa, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫ n ở 16 CÔNG BÁO/Số 597 + 598/Ngày 24-3-2025 trạng thái võng cực đại bằng chiề u cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa theo quy đị nh của pháp luật về đường thủy nội địa cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5 Điều này. Phương tiện vận tải thủy khi đi qua điể m giao chéo giữ a đường dây dẫn điện trên không với đường thủy nội địa phải bảo đảm chiều cao không vượ t quá chiề u cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa đó. Khoảng cách an toàn của đường dây dẫ n điện trên không giao chéo với tuyến giao thông đường biển được quy định cho từng trường hợp cụ thể. 5. Khoả ng cách an toàn phóng điệ n theo cấp điện áp ở các điểm giao chéo vớ i đường giao thông được quy đị nh trong bả ng sau đây: Cấp điện áp Trên 01 kV đến 35 kV 110 kV 220 kV 500 kV Khoảng cách an toàn phóng điện tại khoả n 1, khoả n 2 Điều này 3,0 m 3,0 m 4,0 m 7,5 m Khoảng cách an toàn phóng điện tại khoả n 3 Điề u này 2,5 m 2,5 m 3,5 m 5,5 m Khoảng cách an toàn phóng điện tại khoả n 4 Điề u này 1,5 m 2,0 m 3,0 m 4,5 m

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.