Điều 13. Miễn nhiệm thanh tra viên
Căn cứ: Điều 13, 216/2025/NĐ-CP — Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra
Tóm tắt
Điều 13 quy định các trường hợp miễn nhiệm thanh tra viên, thẩm quyền miễn nhiệm, trình tự thủ tục miễn nhiệm và việc chuyển ngạch, xét xếp lại ngạch sau khi bị miễn nhiệm. Đáng chú ý, người bị miễn nhiệm theo điểm c, d, đ, e khoản 1 nếu tiếp tục công tác thì chuyển sang ngạch chuyên viên tương đương và được xét xếp hoặc bổ nhiệm lại ngạch thanh tra viên tương đương sau 02 năm.
Ý chính cần nhớ
- ▸Miễn nhiệm khi: thôi việc, chuyển ngành; bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; thực hiện hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 6 Luật Thanh tra; không hoàn thành nhiệm vụ công tác thanh tra 01 năm; cố ý kê khai hồ sơ không trung thực; trường hợp khác theo pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- ▸Người xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên quy định tại Điều 9 Nghị định này có thẩm quyền miễn nhiệm.
- ▸Trình tự: thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đề nghị bằng văn bản kèm hồ sơ; người có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị, người phụ trách tổ chức cán bộ tham mưu; thông báo quyết định miễn nhiệm, thu hồi thẻ thanh tra và trang thiết bị khác.
- ▸Người bị miễn nhiệm theo điểm c, d, đ, e khoản 1 nếu tiếp tục công tác thì chuyển sang ngạch chuyên viên tương đương; được xét xếp hoặc bổ nhiệm lại ngạch thanh tra viên tương đương sau 02 năm kể từ ngày bị miễn nhiệm.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn xét lại ngạch là 02 năm, không phải 01 năm hay 03 năm.
- Nhầm đối tượng được chuyển ngạch chuyên viên tương đương chỉ áp dụng với các điểm c, d, đ, e khoản 1, không áp dụng cho điểm a, b.
Giải thích
Nguyên văn Điều 13. Miễn nhiệm thanh tra viên
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.