Bài học
84/2025/QH15
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
Căn cứ: Điều 13, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 13 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ trong lĩnh vực thanh tra và trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Các nhiệm vụ bao gồm tham mưu, xây dựng kế hoạch, thanh tra, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo.
Ý chính cần nhớ
- ▸Trong lĩnh vực thanh tra, Thanh tra Bộ tham mưu, xây dựng trình Bộ trưởng ban hành và hướng dẫn, đôn đốc thực hiện quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra.
- ▸Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Bộ trưởng cho ý kiến chủ trương, ban hành và tổ chức thực hiện.
- ▸Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
- ▸Thanh tra vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Bộ trưởng giao.
- ▸Thanh tra lại vụ việc đã có kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- ▸Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng.
- ▸Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của quyết định xử lý sau thanh tra của Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc phạm vi quản lý của Bộ khi cần thiết.
- ▸Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa 'thanh tra' và 'kiểm tra' trong các nhiệm vụ; Điều 13 phân biệt rõ thanh tra việc thực hiện chính sách và kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của quyết định xử lý sau thanh tra.
- Cho rằng Thanh tra Bộ chỉ thanh tra trong phạm vi quản lý của Bộ mà không thanh tra lại vụ việc của cơ quan thanh tra khác trong Quân đội, Công an, Ngân hàng Nhà nước.
- Bỏ sót nhiệm vụ kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của quyết định xử lý sau thanh tra của Chủ tịch UBND cấp tỉnh khi cần thiết.
Giải thích
Điều 13 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ. Trong lĩnh vực thanh tra, Thanh tra Bộ có các nhiệm vụ: tham mưu, xây dựng trình Bộ trưởng ban hành và hướng dẫn, đôn đốc thực hiện quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra; xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng; thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; thanh tra vụ việc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc khi được Bộ trưởng giao; thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của cơ quan thanh tra khác trong Quân đội, Công an, Ngân hàng Nhà nước; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định xử lý; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của quyết định xử lý sau thanh tra của Chủ tịch UBND cấp tỉnh khi cần thiết; tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra. Ngoài ra, Thanh tra Bộ còn giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định pháp luật.
Nguyên văn Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trong lĩnh vực thanh tra, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
quản lý nhà nước về công tác thanh tra và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham mưu, xây dựng trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban
hành và hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện quy định về tổ chức, hoạt động thanh
tra thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
b) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ cho ý kiến về chủ trương, ban hành và tổ chức thực hiện kế
hoạch thanh tra;
c) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ; thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật của cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ
quan ngang Bộ;
d) Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm
pháp luật;
đ) Thanh tra vụ việc khác khi được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ giao;
e) Thanh tra lại vụ việc đã có kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra khác
trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của mình và
quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
h) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của quyết định xử lý sau thanh tra của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ, cơ quan ngang Bộ khi cần thiết;
i) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra.
2. Giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước
về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của
pháp luật.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.