Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ: Điều 13, 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 13 Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể. Các nhóm quyền hạn chính gồm: trình cơ quan nhà nước cấp trên phê chuẩn/quyết định nhân sự, khen thưởng, quốc tịch, quân hàm; lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo hệ thống hành chính nhà nước; ban hành văn bản và quyết định các vấn đề tổ chức, cán bộ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
- ▸Khi Quốc hội không họp, trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
- ▸Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền.
- ▸Trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập, thôi, trở lại hoặc tước quốc tịch Việt Nam; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
- ▸Lãnh đạo công tác của Chính phủ: triệu tập, chủ trì phiên họp; quyết định chương trình công tác; chỉ đạo xây dựng pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; điều hòa, phối hợp các thành viên Chính phủ; quyết định vấn đề còn ý kiến khác nhau.
- ▸Lãnh đạo, chỉ đạo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên các lĩnh vực; kiểm tra, xử lý vi phạm trong thi hành Hiến pháp, pháp luật toàn quốc.
- ▸Trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân, Thủ tướng quyết định áp dụng biện pháp cấp bách khác quy định của pháp luật hiện hành, báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Quốc hội trong thời gian gần nhất.
- ▸Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương; quản lý cán bộ, công chức, viên chức; thanh tra, kiểm tra công vụ; quản lý cơ sở vật chất, tài chính, ngân sách; cải cách hành chính, công vụ.
- ▸Ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành; quyết định giao quyền Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khi khuyết; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi khuyết.
- ▸Bổ nhiệm, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cách chức, cho từ chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu, cấp phó cơ quan thuộc Chính phủ.
- ▸Phê chuẩn bầu, miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tạm đình chỉ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; yêu cầu xử lý cán bộ cấp dưới.
- ▸Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan, tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thành lập hội đồng, ủy ban hoặc ban khi cần thiết.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm thẩm quyền trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác Phó Thủ tướng, Bộ trưởng khi Quốc hội không họp với thẩm quyền của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Dễ nhầm việc trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đại sứ với trình Quốc hội phê chuẩn các chức danh khác.
- Dễ nhầm thẩm quyền bổ nhiệm Thứ trưởng (do Thủ tướng) với thẩm quyền bổ nhiệm Bộ trưởng (do Quốc hội phê chuẩn theo trình của Thủ tướng).
- Dễ bỏ sót điều kiện áp dụng biện pháp cấp bách: 'trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân' và phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Quốc hội trong thời gian gần nhất.
Giải thích
Nguyên văn Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.