Nguyên văn Điều 13. Nội dung chi của quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp
1. Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ
để thực hiện các dự án trọng điểm, dự án phát triển công nghệ chiến lược theo quy
định tại khoản 2 Điều 31 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo như sau:
a) Thuê hoặc trả lương chuyên gia trong và ngoài nước theo hình thức toàn bộ
thời gian, một phần thời gian, cố vấn hoặc chuyên gia thực hiện nhiệm vụ nghiên
cứu, chuyên gia đào tạo, chuyên gia chuyển giao công nghệ. Thuê chuyên gia được
thực hiện theo hình thức chỉ định, ký hợp đồng trực tiếp. Mức phí thuê chuyên gia
được xác định trên nguyên tắc thị trường, thông qua thỏa thuận giữa các bên căn
cứ vào tính chất nhiệm vụ, thời gian thuê, trình độ chuyên môn. Việc xác định mức
chi cụ thể do tổ chức, doanh nghiệp quyết định. Hình thức hợp đồng thuê chuyên
gia: hợp đồng dịch vụ; hợp đồng nghiên cứu khoán gọn theo giai đoạn; hợp đồng
hợp tác nghiên cứu có chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ.
b) Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ
để mua trực tiếp công nghệ, sản phẩm, thiết bị nước ngoài để phục vụ phân tích,
học hỏi, giải mã công nghệ, phát triển công nghệ chiến lược thông qua hình thức
chỉ định nhà cung cấp và áp dụng hình thức đàm phán giá. Sản phẩm, thiết bị sau
khi phân tích, giải mã được coi là vật tư tiêu hao và không tính trong giá trị tài sản
của doanh nghiệp.
Việc mua phải phù hợp với mục tiêu, nội dung và phạm vi nhiệm vụ nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt. Doanh
nghiệp nhà nước được tự chủ lựa chọn, thương thảo và mua trực tiếp công nghệ,
sản phẩm, thiết bị nước ngoài. Tuân thủ các quy định về xuất nhập khẩu, an ninh
quốc gia, sở hữu trí tuệ và an toàn công nghệ. Doanh nghiệp nhà nước chịu trách
nhiệm toàn diện về tính hiệu quả, hợp pháp của hoạt động mua và sử dụng công
nghệ, sản phẩm, thiết bị;
c) Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ
để mua trực tiếp bí quyết công nghệ. Doanh nghiệp nhà nước được tự chủ lựa
chọn, thương thảo, đàm phán và mua trực tiếp bí quyết công nghệ. Việc mua trực
tiếp bí quyết công nghệ phải phù hợp với mục tiêu, nội dung và phạm vi nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt.
Doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm toàn diện về tính hiệu quả, hợp pháp của
hoạt động mua và sử dụng bí quyết công nghệ;
d) Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ
để triển khai thực hiện nhiệm vụ, dự án hợp tác nghiên cứu với nước ngoài để tiếp
cận, làm chủ công nghệ và phải tuân thủ các quy định bảo vệ bí mật nhà nước, bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định khác có
liên quan. Việc thực hiện nhiệm vụ, dự án hợp tác nghiên cứu với nước ngoài theo
các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này;
đ) Mua lại doanh nghiệp, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát
triển; sáp nhập doanh nghiệp để sở hữu bí quyết công nghệ:
Doanh nghiệp nhà nước được quyền chủ động quyết định việc mua lại, sáp
nhập theo chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của mình, bảo đảm phù hợp
với chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và định hướng của cơ quan đại diện chủ
sở hữu. Bí quyết công nghệ sở hữu thông qua việc sáp nhập doanh nghiệp, mua lại
doanh nghiệp, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển phải phục vụ
trực tiếp việc phát triển công nghệ chiến lược. Việc mua lại, sáp nhập theo quy
định tại điểm này phải bảo đảm tính minh bạch, phòng chống xung đột lợi ích, chịu
trách nhiệm giải trình toàn diện.
Việc mua lại, sáp nhập chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
dự án trọng điểm, dự án phát triển công nghệ chiến lược được triển khai trên cơ sở
nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ, bộ chủ quản giao cho doanh nghiệp nhà nước;
có phương án đầu tư rõ ràng, bao gồm phân tích công nghệ, kế hoạch chuyển giao
và khai thác hiệu quả bí quyết công nghệ sau khi mua; có ý kiến thống nhất của cơ
quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với việc sáp nhập doanh nghiệp, mua lại
doanh nghiệp, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển.
Việc mua lại tại nước ngoài hoặc mua lại, sáp nhập trong nước được thực hiện
thông qua hình thức đàm phán trực tiếp, không bắt buộc đấu thầu hoặc đấu giá.
Doanh nghiệp nhà nước được quyền chỉ định, ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị
tư vấn, chuyên gia trong và ngoài nước để hỗ trợ quá trình thẩm định, đàm phán.
Giá trị tài sản, thiết bị hiện có của doanh nghiệp, phòng thí nghiệm, trung tâm
nghiên cứu và phát triển sau khi mua lại, bí quyết công nghệ sau khi doanh nghiệp
sáp nhập được hạch toán và ghi sổ kế toán theo quy định hiện hành.
e) Các chi phí cần thiết khác phục vụ nghiên cứu, tiếp cận, mua bí quyết công
nghệ, giải mã công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được sử dụng quỹ phát triển khoa
học và công nghệ để thực hiện mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự án
khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 66 của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo như sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng quỹ phát triển khoa học và
công nghệ mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phải ban hành quy chế quản lý nội bộ. Quy chế
quản lý nội bộ quy định về nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn dự án khởi nghiệp sáng
tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, thẩm quyền và giám sát báo cáo về mua
lại, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
b) Nguyên tắc để mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi
nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: công khai, minh bạch, quản
lý rủi ro tài chính và công nghệ, có biện pháp phòng ngừa xung đột lợi ích; tuân
thủ giới hạn rủi ro đầu tư đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng quỹ phát triển
khoa học và công nghệ hằng năm; tuân thủ quy trình nội bộ về thẩm định, phê
duyệt, ký kết và giám sát báo cáo;
c) Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo để mua, sáp nhập, đầu
tư hoặc cùng đầu tư là: doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có đăng ký kinh doanh
hợp pháp tại Việt Nam; có sản phẩm, dịch vụ đổi mới sáng tạo, có tiềm năng tăng
trưởng nhanh; có khả năng tạo ra lợi ích tài chính hoặc chiến lược phù hợp với
mục tiêu của doanh nghiệp nhà nước;
d) Hồ sơ đề xuất chủ trương để mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự
án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo gồm các nội dung
chính: mô tả về dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
mục tiêu mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư; đề xuất mức mua, sáp nhập, đầu
tư hoặc cùng đầu tư; phân tích sơ bộ rủi ro và lợi ích;
đ) Việc mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng
tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phải thực hiện thẩm định nội bộ hoặc thuê
đơn vị độc lập để đánh giá các rủi ro: công nghệ (tính khả thi); thị trường (tiềm
năng và cạnh tranh); tài chính (dòng tiền, chi phí, lợi nhuận). Kết quả thẩm định là
căn cứ bắt buộc trước khi phê duyệt đầu tư, mua lại, sáp nhập hoặc cùng đầu tư
vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
e) Quyết định phê duyệt mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự án
khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo do Hội đồng quản trị
hoặc người đại diện theo thẩm quyền của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp
quyết định trên cơ sở: kết quả thẩm định; đề xuất mức mua, sáp nhập, đầu tư hoặc
cùng đầu tư; so sánh với ngưỡng rủi ro và tổng mức rủi ro được phê duyệt;
g) Việc ký kết hợp đồng mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phải đảm bảo: có điều khoản thoái vốn hoặc xử lý tổn
thất rõ ràng; có quy định ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo về thực hiện đúng cam kết;
h) Cơ chế giám sát, đánh giá và báo cáo đối với hoạt động mua, sáp nhập, đầu
tư hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo:
Thiết lập cơ chế theo dõi định kỳ (hằng quý hoặc 6 tháng) đối với: hoạt động
của dự án khởi nghiệp sáng tạo/doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hiệu quả tài
chính; các dấu hiệu rủi ro phát sinh.
Xây dựng và ban hành quy trình xử lý rủi ro/tổn thất khi xuất hiện: dừng đầu
tư; rút vốn; chuyển đổi hình thức hợp tác.
i) Doanh nghiệp nhà nước, tổ chức công lập, đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để mua lại, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng
đầu tư cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có trách
nhiệm định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà
nước; cơ quan tài chính có thẩm quyền (nếu cần).
Doanh nghiệp nhà nước, tổ chức công lập, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
quỹ phát triển khoa học và công nghệ để mua lại, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu
tư cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phải thực
hiện kiểm toán độc lập hằng năm đối với: danh mục đầu tư; báo cáo tài chính liên
quan; kết quả thực hiện các cam kết.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được sử dụng quỹ phát triển khoa
học và công nghệ để trực tiếp thực hiện, đặt hàng hoặc thuê thực hiện nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nhiệm vụ nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo phải có mục tiêu nghiên
cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ mới, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ. Các khoản chi để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, không phải là chi phí sản xuất, chi
phí tiếp thị. Các khoản chi bao gồm:
a) Chi phí cho công lao động bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản
đóng góp có tính chất lương cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư, chuyên viên kỹ thuật
trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo;
b) Chi phí trực tiếp phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm: chi phí vật liệu, nhiên liệu và điện năng phục
vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo; chi phí phát triển và sản xuất thiết bị và khuôn mẫu dùng cho thử nghiệm và
thí nghiệm; chi phí mẫu và nguyên mẫu không là tài sản cố định và chi phí cho các
giải pháp thử nghiệm chung; phí kiểm tra sản phẩm thử nghiệm; chi phí bảo trì,
hiệu chỉnh thiết bị, thử nghiệm và chi phí thuê thiết bị nghiên cứu;
c) Chi phí khấu hao tài sản phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm: khấu hao máy móc, thiết bị, phòng thí
nghiệm dùng cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và thử nghiệm; chi
phí khấu hao tài sản vô hình là bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng và vật liệu nhân giống;
d) Chi phí thử nghiệm và kiểm định bao gồm: chi phí dịch vụ đo lường, thử
nghiệm sản phẩm, hiệu chuẩn thiết bị; chi phí thuê phòng thí nghiệm hoặc cơ sở
thử nghiệm ngoài doanh nghiệp;
đ) Chi phí sở hữu trí tuệ bao gồm: lệ phí đăng ký bảo hộ, duy trì, gia hạn hiệu
lực văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền phần mềm; phí
khai thác quyền sở hữu trí tuệ; chi phí thuê chuyên gia, luật sư hoặc dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp viết mô tả sáng chế hoặc thực hiện các dịch vụ đại diện sở
hữu trí tuệ liên quan khác;
e) Chi phí chuyển giao và tiếp nhận công nghệ bao gồm: chi phí mua công
nghệ, phần mềm, bằng độc quyền sử dụng; chi phí chuyển giao công nghệ từ viện
nghiên cứu, trường đại học;
g) Chi phí dịch vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới công
nghệ bên ngoài theo hợp đồng thuê ngoài nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới công nghệ hoặc nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới công nghệ với viện, trường, tổ chức khoa học và công nghệ;
h) Chi phí liên quan đến đổi mới quy trình, sản phẩm bao gồm: chi phí thiết kế
mẫu thử, mô hình sản phẩm mới; chi phí thử nghiệm quy trình sản xuất mới; chi
phí tư vấn cải tiến mô hình kinh doanh;
i) Chi phí quản lý và hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm cả chi phí quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
k) Chi phí khác gắn trực tiếp và hợp lý với hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được ghi nhận.
4. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được sử dụng quỹ phát triển khoa
học và công nghệ để tổ chức triển khai thực hiện hoạt động nghiên cứu tại nước
ngoài, được thuê đối tác nước ngoài triển khai thực hiện hoạt động nghiên cứu tại
nước ngoài không phải thông qua dự án đầu tư và tuân thủ các quy định bảo vệ bí
mật nhà nước và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.
5. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp:
a) Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật: Xây dựng các tổ chức nghiên cứu phát
triển, trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm sản phẩm; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống kê
về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; máy móc, thiết bị phục vụ
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi cho công tác vận hành,
duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị,
máy móc phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hệ thống
quản lý chất lượng của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
b) Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu: Bí quyết công nghệ; kiến thức kỹ thuật
về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công
nghệ, thiết kế kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ
đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản
xuất, đổi mới công nghệ; quyền sở hữu trí tuệ; sáng kiến; các tài liệu, kết quả
nghiên cứu, sản phẩm có liên quan trong nước và nước ngoài; tài khoản truy cập
cơ sở dữ liệu, quyền sử dụng phần mềm; phí sử dụng dịch vụ phục vụ cho hoạt
động khoa học, công nghệ, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm hoặc cải tiến phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp;
c) Mua máy móc, thiết bị, phần mềm, tài liệu kỹ thuật và dịch vụ đi kèm cho
đổi mới công nghệ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh để thay thế
một phần hay toàn bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến
hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc cải tiến phát triển sản
phẩm mới của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
d) Chi đào tạo, bồi dưỡng về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo cho doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
đ) Chi cho hoạt động hợp tác về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với
các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài: hoạt động khảo sát,
tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ trong nước và ngoài nước; chi phí cho các
nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung; chi phí vận hành phòng thí nghiệm chung;
e) Chi cho nghiên cứu, xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; đánh giá, thử
nghiệm, giám định, kiểm định, quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công
nghệ mới; chi tư vấn, đăng ký và duy trì chứng nhận chất lượng, an toàn thực
phẩm có uy tín trong nước và quốc tế; đăng ký, bảo hộ, khai thác và quản lý quyền
sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
g) Chi cho các hoạt động khảo nghiệm, trình diễn trên diện rộng đối với giống
cây trồng, vật nuôi mới, quy trình canh tác mới.
6. Chi quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp.