Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 272/2025/NĐ-CP

Điều 13. Tổ chức thực hiện phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Căn cứ: Điều 13, 272/2025/NĐ-CP — Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030

Tóm tắt

Điều 13 phân công trách nhiệm giữa Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong tổ chức rà soát, xác định, phân định, thẩm định, phê duyệt và công bố danh sách. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp và công bố danh sách cấp thôn, xã, tỉnh; UBND cấp tỉnh chỉ đạo, thẩm định, phê duyệt danh sách trên địa bàn và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Khi có khó khăn, UBND cấp tỉnh báo cáo các bộ quản lý ngành để được hướng dẫn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo địa phương rà soát, xác định, phân định.
  • ▸Bộ Dân tộc và Tôn giáo phối hợp kiểm tra, theo dõi kết quả xác định, phân định của địa phương.
  • ▸Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn, xã và quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh trên phạm vi cả nước.
  • ▸UBND cấp tỉnh chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, lập danh sách thôn, xã theo tiêu chí.
  • ▸UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn, xã trên địa bàn tỉnh.
  • ▸UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu, số liệu và kết quả xác định, phân định trên địa bàn.
  • ▸Khi có khó khăn, vướng mắc, UBND cấp tỉnh báo cáo các bộ quản lý ngành để được hướng dẫn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt danh sách tỉnh: Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt và công bố danh sách tỉnh, không phải UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt danh sách thôn, xã: UBND cấp tỉnh thẩm định và phê duyệt, không phải Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
  • Cho rằng UBND cấp huyện có thẩm quyền phê duyệt danh sách thôn, xã theo Điều 13.

Giải thích

Điều 13 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định tổ chức thực hiện công tác phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo địa phương rà soát, xác định, phân định; phối hợp kiểm tra, theo dõi; tổng hợp và ban hành quyết định công bố danh sách thôn, xã, quyết định phê duyệt và công bố danh sách tỉnh trên phạm vi cả nước. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, lập danh sách; tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn, xã trên địa bàn; chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu, số liệu và kết quả phân định. Khi có khó khăn, vướng mắc, UBND cấp tỉnh có văn bản báo cáo, gửi các bộ quản lý ngành để được hướng dẫn.
Nguyên văn Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Dân tộc và Tôn giáo: a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương tổ chức rà soát, xác định, phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III; b) Phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương tổ chức kiểm tra, theo dõi kết quả xác định, phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III của các địa phương; c) Tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III; quyết định phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên phạm vi cả nước. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: a) Căn cứ các tiêu chí quy định tại Nghị định này, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, lập danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III; b) Tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh; c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định, phân định trên địa bàn. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có văn bản báo cáo, gửi về các bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan để được hướng dẫn chi tiết, kịp thời tháo gỡ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.