Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 14/2024/TT-BNV

Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Nội vụ

Căn cứ: Điều 13, 14/2024/TT-BNV — Thông tư 14/2024/TT-BNV Ban hành Quy định cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ

Tóm tắt

Điều 13 quy định trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được phân công là cơ quan quản lý dữ liệu cấp I và Trung tâm Thông tin, Bộ Nội vụ trong việc quản lý, vận hành, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan quản lý dữ liệu cấp I là cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ, có trách nhiệm xây dựng quy trình nghiệp vụ và biện pháp kiểm soát, duy trì dữ liệu đúng - đủ - sạch - sống.
  • ▸Cơ quan quản lý dữ liệu cấp I phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai sử dụng, cập nhật thông tin; kết nối, chia sẻ dữ liệu lên Cổng dữ liệu quốc gia.
  • ▸Cơ quan quản lý dữ liệu cấp I đôn đốc, hướng dẫn nghiệp vụ, phê duyệt báo cáo dữ liệu; chủ trì xây dựng Quy chế vận hành với Trung tâm Thông tin.
  • ▸Cơ quan quản lý dữ liệu cấp I kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; tổ chức tập huấn, sơ kết, tổng kết.
  • ▸Trung tâm Thông tin bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, quản trị, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu và an toàn thông tin.
  • ▸Trung tâm Thông tin trình Bộ trưởng và công bố công khai danh mục, nội dung cơ sở dữ liệu và địa chỉ truy cập trên Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ.
  • ▸Trung tâm Thông tin phối hợp quy định kỹ thuật, đánh giá an toàn thông tin theo Nghị định 85/2016/NĐ-CP và kiểm tra, duy trì dữ liệu theo Điều 16 Nghị định 47/2020/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của cơ quan quản lý dữ liệu cấp I và Trung tâm Thông tin.
  • Cho rằng Trung tâm Thông tin là cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ.
  • Bỏ sót trách nhiệm xây dựng Quy chế vận hành của cơ quan quản lý dữ liệu cấp I.

Giải thích

Điều 13 quy định trách nhiệm của hai nhóm đơn vị thuộc Bộ Nội vụ. Thứ nhất, đơn vị được phân công là cơ quan quản lý dữ liệu cấp I: đây là cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ, có trách nhiệm xây dựng quy trình nghiệp vụ, biện pháp kiểm soát, duy trì cơ sở dữ liệu đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống”; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai sử dụng, cập nhật thông tin; kết nối, chia sẻ dữ liệu lên Cổng dữ liệu quốc gia; đôn đốc, hướng dẫn nghiệp vụ và phê duyệt báo cáo dữ liệu; chủ trì xây dựng Quy chế vận hành với Trung tâm Thông tin; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; tổ chức tập huấn, sơ kết, tổng kết. Thứ hai, Trung tâm Thông tin, Bộ Nội vụ: bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, quản trị, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn an ninh thông tin; trình Bộ trưởng và công bố công khai danh mục, nội dung cơ sở dữ liệu và địa chỉ truy cập; phối hợp quy định kỹ thuật, đánh giá an toàn thông tin theo Nghị định 85/2016/NĐ-CP; kiểm tra, duy trì dữ liệu theo Điều 16 Nghị định 47/2020/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Nội vụ
1. Đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được phân công là cơ quan quản lý dữ liệu cấp I a) Là cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ; có trách nhiệm xây dựng các quy trình nghiệp vụ và biện pháp kiểm soát, duy trì cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống”. b) Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai sử dụng, cập nhật thông tin trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ lên Cổng dữ liệu quốc gia phục vụ cơ quan, tổ chức và cá nhân khai thác và sử dụng thông tin theo Quy định này. d) Chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực được phân công và phê duyệt báo cáo dữ liệu của các cơ quan, đơn vị gửi về trên hệ thống phần mềm. đ) Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin, Bộ Nội vụ xây dựng Quy chế vận hành của cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi phụ trách. e) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ theo quy định của pháp luật. g) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo Quy định này. h) Sơ kết, tổng kết, thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trung tâm Thông tin, Bộ Nội vụ a) Chịu trách nhiệm bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin; quản trị, vận hành; kết nối, chia sẻ dữ liệu; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng phục vụ hoạt động của cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. b) Chịu trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ về danh mục, cập nhật bổ sung danh mục, nội dung cơ sở dữ liệu và địa chỉ truy cập cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ. c) Phối hợp với cơ quan quản lý dữ liệu cấp I quy định kỹ thuật về dữ liệu và kết nối với cơ sở dữ liệu chuyên ngành ngành Nội vụ và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ theo quy định tại Quy định này. d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc đánh giá và thực hiện việc đảm bảo an toàn thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. đ) Kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu theo Điều 16 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.