Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 13. Trình phê duyệt kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản

Căn cứ: Điều 13, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 13 quy định trình tự, hồ sơ trình phê duyệt kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày. Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, sau đó gửi Quyết định đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, phối hợp quản lý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh: 15 ngày.
  • ▸Hồ sơ trình phê duyệt gồm: Tờ trình; Bảng tổng hợp tiếp thu, giải trình; Báo cáo kết quả khoanh định; Bản đồ khu vực; Dự thảo Quyết định.
  • ▸Thời hạn Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • ▸Quyết định phê duyệt được gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, phối hợp quản lý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 15 ngày là ngày làm việc; thực tế Điều 13 quy định "15 ngày" không ghi rõ "làm việc".
  • Nhầm thời hạn phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là 05 ngày thường, nhưng Điều 13 quy định "05 ngày làm việc".

Giải thích

Điều 13 Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn trình tự, thủ tục trình phê duyệt kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan theo Điều 12, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh có 15 ngày để hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Hồ sơ gồm 05 thành phần: Tờ trình; Bảng tổng hợp việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; Báo cáo kết quả khoanh định; Bản đồ khu vực; Dự thảo Quyết định phê duyệt. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh. Quyết định phê duyệt được gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, phối hợp quản lý.
Nguyên văn Điều 13. Trình phê duyệt kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản 1. Sau khi tiếp thu, giải trình theo ý kiến góp ý của các cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Nghị định này, trong thời hạn 15 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt , phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Hồ sơ bao gồm: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; b) Bảng tổng hợp việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan; c) Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; d) Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, phối hợp quản lý. 12 CÔNG BÁO/Số 929 + 930/Ngày 19-7-2025

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.