Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 13. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Căn cứ: Điều 13, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 13 quy định trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo 3 nhóm: đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; đất bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng; và cấp tỉnh. Mỗi nhóm có cơ quan trình, cơ quan thẩm định, phê duyệt và công bố khác nhau.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đất thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh: cơ quan được giao nhiệm vụ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt và công bố.
  • ▸Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt, công bố đối với đất liên vùng, liên tỉnh theo khoản 1, 2, 3 Điều 16 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
  • ▸Đất bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng: thực hiện theo quy định của pháp luật môi trường.
  • ▸Đất cấp tỉnh: cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, phê duyệt và công bố.
  • ▸Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt, công bố đối với đất cấp tỉnh cũng theo khoản 1, 2, 3 Điều 16 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn cơ quan trình đối với đất liên vùng, liên tỉnh (cơ quan được giao nhiệm vụ) với đất cấp tỉnh (cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh).
  • Nhầm đất bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng áp dụng theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP mà thực tế dẫn chiếu sang pháp luật môi trường.

Giải thích

Điều 13 Nghị định 101/2024/NĐ-CP chia trình tự thẩm định, phê duyệt, công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thành 3 trường hợp. Thứ nhất, đối với khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh: cơ quan được giao nhiệm vụ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định; sau đó trình Bộ phê duyệt; Bộ phê duyệt và công bố kết quả. Thứ hai, đối với khu vực đất bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng: thực hiện theo quy định của pháp luật môi trường. Thứ ba, đối với cấp tỉnh: cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định; sau đó trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố kết quả. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt, công bố được dẫn chiếu đến các khoản 1, 2, 3 Điều 16 của Nghị định này.
Nguyên văn Điều 13. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất 1. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh. a) Cơ quan được giao nhiệm vụ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này; b) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; c) Sau khi hoàn thiện hồ sơ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh, cơ quan được giao nhiệm vụ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt; hồ sơ trình phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này; d) Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định này. 2. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng thực hiện theo quy định của pháp luật môi trường. 3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh. a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh; hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh; c) Sau khi hoàn thiện hồ sơ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; hồ sơ trình phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này; d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh; hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.