Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 206/2026/NĐ-CP

Điều 13. Xác định dự toán gói thầu xây dựng

Căn cứ: Điều 13, 206/2026/NĐ-CP — Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tóm tắt

Điều này quy định căn cứ và phương pháp xác định dự toán gói thầu xây dựng trong bốn trường hợp: từ sơ bộ tổng mức đầu tư/tổng mức đầu tư/dự toán xây dựng công trình; từ thiết kế xây dựng triển khai sau phê duyệt dự án; từ đề cương, nhiệm vụ công việc; và thành phần công việc có thể bao gồm của gói thầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dự toán gói thầu xây dựng có thể gồm một hoặc một số công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình và công việc liên quan khác.
  • ▸Trường hợp xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng công trình: chủ đầu tư căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu để xác định từ các khoản mục chi phí tương ứng trong các văn bản được duyệt.
  • ▸Trường hợp xác định từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt: chủ đầu tư xác định trên cơ sở phạm vi gói thầu và thiết kế xây dựng tương ứng; các khoản mục chi phí theo Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, phù hợp với đặc điểm từng gói thầu.
  • ▸Trường hợp xác định từ đề cương, nhiệm vụ của công việc: chủ đầu tư xác định căn cứ nội dung, phạm vi, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng.
  • ▸Chủ đầu tư là chủ thể chịu trách nhiệm xác định dự toán gói thầu xây dựng trong các trường hợp nêu trên.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa dự toán gói thầu xây dựng và dự toán công việc xây dựng.
  • Cho rằng dự toán gói thầu chỉ được xác định từ một nguồn duy nhất, trong khi Điều 13 quy định nhiều trường hợp khác nhau.

Giải thích

Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP hướng dẫn cách xác định dự toán gói thầu xây dựng. Thứ nhất, dự toán gói thầu có thể bao gồm một hoặc nhiều công việc như tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình và các công việc liên quan khác. Thứ hai, nếu dự toán được xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng công trình, chủ đầu tư căn cứ vào nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu để lấy các khoản mục chi phí tương ứng từ văn bản đã được duyệt. Thứ ba, nếu xác định từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, chủ đầu tư dựa trên phạm vi gói thầu và thiết kế tương ứng, với các khoản mục chi phí theo Điều 12 Nghị định này. Cuối cùng, nếu xác định từ đề cương, nhiệm vụ của công việc, chủ đầu tư căn cứ nội dung, phạm vi, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng.
Nguyên văn Điều 13. Xác định dự toán gói thầu xây dựng
1. Dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng và các công việc liên quan khác. 2. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình: chủ đầu tư căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu để xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình được duyệt. 3. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu trên cơ sở phạm vi gói thầu và thiết kế xây dựng tương ứng. Các khoản mục chi phí của dự toán gói thầu xác định như quy định tại Điều 12 Nghị định này, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu. 4. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ đề cương, nhiệm vụ của công việc: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu căn cứ nội dung, phạm vi, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.