Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2019/NĐ-CP

Điều 13. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng

Căn cứ: Điều 13, 31/2019/NĐ-CP — Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Tóm tắt

Người giải quyết tố cáo, người ra quyết định thành lập Tổ xác minh hoặc Tổ xác minh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. Khi cần thiết, Tổ xác minh trực tiếp làm việc và lập biên bản theo Mẫu số 08, ít nhất 02 bản, giao 01 bản cho bên cung cấp và lưu 01 bản. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu, bằng chứng phải cung cấp kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người giải quyết tố cáo, người ra quyết định thành lập Tổ xác minh hoặc Tổ xác minh được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.
  • ▸Khi cần thiết, Tổ xác minh trực tiếp làm việc để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng.
  • ▸Biên bản làm việc theo Mẫu số 08, có chữ ký của đại diện Tổ xác minh và người đại diện bên cung cấp.
  • ▸Biên bản lập ít nhất 02 bản, giao 01 bản cho bên cung cấp, lưu 01 bản trong hồ sơ.
  • ▸Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải cung cấp kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Chỉ Tổ xác minh mới được trực tiếp làm việc, không phải mọi trường hợp người giải quyết đều trực tiếp làm việc.
  • Biên bản làm việc không chỉ lưu một bản mà phải lập ít nhất hai bản.

Giải thích

Điều 13 quy định việc yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. Người giải quyết tố cáo, người ra quyết định thành lập Tổ xác minh hoặc Tổ xác minh có quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo. Khi cần thiết, Tổ xác minh trực tiếp làm việc với các bên để thu thập; nội dung làm việc phải lập biên bản theo Mẫu số 08, có chữ ký của đại diện Tổ xác minh và người đại diện bên cung cấp, lập ít nhất hai bản, giao một bản cho bên cung cấp và lưu một bản. Điều này cũng xác định nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu, bằng chứng phải cung cấp kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu. Nắm rõ giúp thực hiện đúng quy trình xác minh tố cáo.
Nguyên văn Điều 13. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài
liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo 1. Người giải quyết tố cáo hoặc người ra quyết định thành lập Tổ xác minh hoặc Tổ xác minh yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan để làm rõ nội dung tố cáo. 2. Trường hợp cần thiết, Tổ xác minh trực tiếp làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. Nội dung làm việc được lập thành biên bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Biên bản phải có chữ ký của đại diện Tổ xác minh, người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng và được lập thành ít nhất 02 bản, giao 01 bản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng và lưu 01 bản trong hồ sơ giải quyết tố cáo. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung tố cáo phải cung cấp kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu của người giải quyết tố cáo, người ra quyết định thành lập Tổ xác minh hoặc Tổ xác minh. 10 CÔNG BÁO/Số 393 + 394/Ngày 23-4-2019

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.