Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2025/NĐ-CP

Điều 13. Yêu cầu của Kho lưu trữ số

Căn cứ: Điều 13, 113/2025/NĐ-CP — Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ

Tóm tắt

Điều 13 quy định các yêu cầu đối với Kho lưu trữ số của cơ quan, tổ chức, bao gồm tuân thủ pháp luật, phù hợp Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, kiểm soát phân quyền truy cập, đáp ứng năng lực lưu trữ, thiết kế hạ tầng công nghệ, bảo đảm tính xác thực, toàn vẹn, độ tin cậy, an toàn bảo mật, khả năng sử dụng, lưu trữ theo thời hạn, tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế và yêu cầu an toàn thông tin.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tuân thủ pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, viễn thông và pháp luật khác có liên quan.
  • ▸Phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
  • ▸Kiểm soát phân quyền truy cập cho từng đơn vị, cá nhân.
  • ▸Năng lực Kho lưu trữ số phù hợp với đặc trưng, quy mô tài liệu, cơ sở dữ liệu của từng cơ quan, tổ chức, ngành, lĩnh vực, địa phương, quốc gia.
  • ▸Thiết kế hạ tầng công nghệ, thiết bị lưu trữ, đường truyền đáp ứng yêu cầu gia tăng tài liệu, cơ sở dữ liệu và lượt truy cập theo thời gian.
  • ▸Bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn, độ tin cậy, an toàn bảo mật và khả năng sử dụng của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo thời hạn lưu trữ.
  • ▸Đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế về quản lý tài liệu lưu trữ số và dữ liệu số.
  • ▸An toàn thông tin: hệ thống thành phần tuân thủ cấp độ an toàn, kết nối tích hợp đồng bộ, có biện pháp bảo vệ an toàn vật lý 24/7.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ số (không bị thay đổi nội dung) và tính toàn vẹn của hồ sơ lưu trữ số (không bị thay đổi tài liệu, dữ liệu và thứ tự sắp xếp).
  • Độ tin cậy của tài liệu lưu trữ số được xác định bằng tác giả, nơi lưu trữ và quá trình bảo đảm sự toàn vẹn, không phải bằng nội dung phản ánh sự việc.

Giải thích

Điều 13 đặt ra các yêu cầu toàn diện đối với Kho lưu trữ số. Trước hết, việc quản lý, lưu trữ tài liệu số phải tuân thủ pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, viễn thông và phù hợp Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Kho lưu trữ số phải kiểm soát phân quyền truy cập cho từng đơn vị, cá nhân; có năng lực phù hợp với đặc trưng, quy mô tài liệu và cơ sở dữ liệu của từng cơ quan, tổ chức, ngành, lĩnh vực, địa phương, quốc gia. Hạ tầng công nghệ, thiết bị lưu trữ, đường truyền phải đáp ứng sự gia tăng tài liệu, dữ liệu và lượt truy cập theo thời gian. Đặc biệt, phải bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn, độ tin cậy, an toàn bảo mật và khả năng sử dụng của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo thời hạn lưu trữ; lưu trữ theo thời hạn; đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế. Về an toàn thông tin, các hệ thống thành phần phải tuân thủ cấp độ an toàn, kết nối tích hợp đồng bộ và có biện pháp bảo vệ an toàn vật lý 24/7.
Nguyên văn Điều 13. Yêu cầu của Kho lưu trữ số
1. Bảo đảm quản lý và lưu trữ tài liệu lưu trữ số của cơ quan, tổ chức đúng quy định pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, viễn thông và pháp luật khác có liên quan. 2. Bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. 3. Bảo đảm kiểm soát việc phân quyền cho từng đơn vị, cá nhân truy cập vào Kho lưu trữ số. 4. Bảo đảm năng lực của Kho lưu trữ số phù hợp với đặc trưng và quy mô lưu trữ tài liệu lưu trữ số và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của từng cơ quan, tổ chức, ngành, lĩnh vực, địa phương, quốc gia. 5. Bảo đảm thiết kế hạ tầng công nghệ, thiết bị lưu trữ, hệ thống đường truyền đáp ứng yêu cầu gia tăng tài liệu lưu trữ số, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và lượt truy cập theo thời gian. 6. Bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn, độ tin cậy, an toàn bảo mật và khả năng sử dụng của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo thời hạn lưu trữ. a) Tính xác thực của tài liệu lưu trữ được xác định bằng việc nội dung tài liệu phản ánh chính xác sự việc, hiện tượng; được kiểm chứng bằng thời gian hình thành tài liệu, tác giả tài liệu, thời gian, địa điểm diễn ra công việc trong nội dung tài liệu và được xác thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ. b) Tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ số được xác định bằng việc bảo đảm tài liệu lưu trữ số không bị thay đổi hay mất nội dung trong suốt quá trình lưu trữ, tính từ thời điểm tài liệu được tạo lập hoàn chỉnh, đưa vào Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số đến thời điểm tài liệu được sử dụng. c) Tính toàn vẹn của hồ sơ lưu trữ số được xác định bằng việc bảo đảm tài liệu, dữ liệu và thứ tự sắp xếp tài liệu, dữ liệu trong hồ sơ lưu trữ số không bị thay đổi trong suốt thời gian lưu trữ, từ khi hồ sơ lưu trữ số được hoàn thiện đưa vào Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số đến khi hồ sơ lưu trữ số được sử dụng. d) Độ tin cậy của tài liệu lưu trữ số được tính bằng việc xác định được tác giả tài liệu lưu trữ số, nơi lưu trữ tài liệu lưu trữ số và quá trình bảo đảm sự toàn vẹn của tài liệu lưu trữ số. 7. Bảo đảm lưu trữ tài liệu, dữ liệu, hồ sơ theo thời hạn lưu trữ. 8. Đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế về quản lý tài liệu lưu trữ số và dữ liệu số. 9. Đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin sau đây: a) Các hệ thống thành phần của Kho lưu trữ số phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. b) Các hệ thống thành phần của Kho lưu trữ số phải kết nối, tích hợp đồng bộ bảo đảm đầy đủ chức năng hỗ trợ thực hiện quản lý hành chính, quản lý sao lưu và quản lý an toàn thông tin. c) Có biện pháp bảo vệ, bảo đảm an toàn vật lý Kho lưu trữ số 24/7.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.