Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2023/NĐ-CP

Điều 130. Hồ sơ, thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề

Căn cứ: Điều 130, 96/2023/NĐ-CP — Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Tóm tắt

Điều 130 quy định hồ sơ và thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề cho người hành nghề lần đầu, các trường hợp giấy phép bị thu hồi và trường hợp đặc biệt (lương y, bài thuốc gia truyền). Thời hạn cấp là 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, có thể kéo dài nếu cần xác minh tài liệu nước ngoài.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ cấp mới lần đầu gồm: đơn Mẫu 08, bản sao văn bằng chuyên môn/giấy phép thừa nhận, giấy khám sức khỏe/giấy phép lao động, giấy chứng nhận tiếng Việt/phiên dịch (nếu là người nước ngoài), sơ yếu lý lịch Mẫu 09, giấy xác nhận thực hành Mẫu 07 (nếu thuộc trường hợp), 02 ảnh 4x6 chụp trong 6 tháng.
  • ▸Trường hợp cấp mới do giấy phép bị thu hồi theo các điểm/khoản của Điều 137 phải nộp thêm quyết định thu hồi (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).
  • ▸Trường hợp bị thu hồi do vi phạm các khoản 1,2,3,4,6 Điều 20 Luật Khám bệnh, chữa bệnh còn phải nộp giấy tờ chứng minh không còn bị cấm hành nghề (kết luận không có tội, giấy chứng nhận chấp hành xong án/thử thách, văn bản xác định đủ năng lực hành vi dân sự).
  • ▸Trường hợp lương y, bài thuốc gia truyền phải nộp thêm giấy chứng nhận lương y/bài thuốc gia truyền/phương pháp chữa bệnh gia truyền.
  • ▸Thủ tục: nộp 01 bộ hồ sơ và phí cho cơ quan cấp giấy phép hành nghề; thời hạn cấp là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu cần xác minh tài liệu nước ngoài thì 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.
  • ▸Các giấy tờ đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế thì không phải nộp bản sao.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 30 ngày là kể từ ngày nộp hồ sơ, thực tế là kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Bỏ sót giấy tờ bổ sung khi giấy phép bị thu hồi hoặc khi đề nghị cấp phạm vi chuyên khoa.
  • Nhầm ảnh chân dung cỡ 3x4; quy định là 4x6 cm, nền trắng, chụp trong 6 tháng.

Giải thích

Điều 130 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề. Với người lần đầu đề nghị cấp, hồ sơ cơ bản gồm đơn theo Mẫu 08, bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn hoặc giấy phép hành nghề đã được thừa nhận, giấy khám sức khỏe hoặc giấy phép lao động, giấy chứng nhận tiếng Việt/phiên dịch nếu là người nước ngoài, sơ yếu lý lịch Mẫu 09, giấy xác nhận hoàn thành thực hành Mẫu 07 đối với trường hợp phải thực hành, và 02 ảnh 4x6 cm. Nếu đề nghị cấp phạm vi chuyên khoa thì cần thêm văn bằng chuyên khoa. Các trường hợp giấy phép bị thu hồi hoặc thuộc diện đặc biệt (lương y, bài thuốc gia truyền) có yêu cầu bổ sung giấy tờ tương ứng. Người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ và phí; cơ quan cấp giấy phép hành nghề giải quyết trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hoặc 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh nếu cần xác minh tài liệu nước ngoài.
Nguyên văn Điều 130. Hồ sơ, thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề
1. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường hợp người lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Đi ều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh gồm: a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau: - Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu qu ốc gia về y tế); - Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế). c) Trườ ng hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao hợp lệ của một trong các văn bằng chuyên khoa theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên H ệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế). d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên H ệ thống thông tin về quản lý hoạt động 92 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây: - Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điề u 138 Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế); - Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy định tại Điều 139 Nghị định này đố i với trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng lao động của người phiên dịch với cơ sở khám b ệnh, chữa bệnh nơi người nước ngoài đó dự kiến làm việc. e) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế). g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế). h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiệ n thủ tục hành chính trên môi trường điện tử). 2. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 126 và các trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 137, điểm c khoản 3 Điều 137, điểm b khoản 4 Điều 137, khoản 7 Điều 137, khoản 8 Điều 137, khoản 9 Điều 137, điểm c khoản 10 Điều 137 Nghị định này gồm: a) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế). 3. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 137 Nghị định này do thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh): a) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này. b) Bản chính hoặc bả n sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế). c) Một trong các giấy tờ sau đây: - Bản chính hoặc bản sao hợp lệ v ăn bản của cơ quan có thẩm quyền kết luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh); - Bản chính ho ặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án (khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh); - Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặ c không có khó khăn trong 94 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân sự (khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh). 4. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 125 Nghị định này: a) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này. b) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các gi ấy tờ sau đây (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế): - Giấy chứng nhận lương y; - Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền; - Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền. 5. Thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề: a) Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 4 Điều này và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hành nghề quy định tại Điều 28 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sau đ ây viết tắt là cơ quan cấp giấy phép hành nghề); b) Cơ quan cấp giấy phép hành nghề thực hiện việc cấp giấy phép hành nghề trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp gi ấy phép hành nghề thì thời hạn cấp giấy phép hành nghề là 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.