Nguyên văn Điều 132. Hồ sơ, thủ tục cấp lại giấy phép hành nghề
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép hành
nghề bị m
ất hoặc hư hỏng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 131 Nghị định này:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có)
(không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệ
nh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường đ
iện tử).
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp thay đổi một
trong các thông tin về họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân đối
với người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với người hành nghề
nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 131 Nghị định này:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh thông tin thay đổi
(không áp dụng đối với trường hợp thông tin có thể tra cứu, xác thực trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép
hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 137 Ngh
ị định này do
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định (điểm a khoản 1 Điều 35
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi gi
ấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp ngườ
i nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
4. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép
hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 137 Nghị định này do
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy
định (điểm a khoản 1
Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý ho
ạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ t
ục hành chính trên môi trường điện tử).
4 CÔNG BÁO/Số 173 + 174/Ngày 26-01-2024
5. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép
hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 137 Nghị định này do
cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề
so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề (điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật
Khám bệnh, ch
ữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về
y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
6. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấ
y phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép
hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 137 Nghị định này do
cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề
so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề (điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp kết
quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết
định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ
đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
7. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép
hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 137 Nghị định này do
không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục (điểm d khoản 1 Điều 35 của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao hợ
p lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ l
ục I ban hành kèm theo Nghị định này (không áp dụng đối
với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấ
p mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép
hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 137 Nghị
định này do
thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6
Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với tr
ường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết luận
người hành nghề không có tộ
i hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề đối
với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết luận
không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20 của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
6 CÔNG BÁO/Số 173 + 174/Ngày 26-01-2024
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian thử
thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án (khoản 2,
khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định
người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân s
ự hoặc không có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân sự
(khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ
đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
9. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép
hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 137 Nghị định này do
thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6
Điề
u 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ th
ống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết luận
người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề đối
với trường hợp bị truy c
ứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết luận
không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20 của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian thử
thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án (khoản 2,
khoản 3, khoản 4 Đi
ều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định
người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân sự
(khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
d) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp kết
quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đế
n thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
10. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép
hành nghề bị thu h
ồi theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 137 Nghị định này do
người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy phép hành nghề (điểm i khoản 1 Điều 35
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường h
ợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đố
i với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
11. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp giấy phép
hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 137 Nghị định này do
người hành nghề tự đề ngh
ị thu hồi giấy phép hành nghề (điểm i khoản 1 Điều 35
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quả
n lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp kết
quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ s
ở dữ liệu quốc gia về y tế);
8 CÔNG BÁO/Số 173 + 174/Ngày 26-01-2024
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
12. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề
đối với trường hợp giấy phép
hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
13. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 131 Nghị định này:
a)
Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đã được cơ quan cấp phép
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề trong đó nêu rõ số
giấy phép hành nghề, ngày cấp, nơi cấp, thông tin cá nhân, chức danh chuyên môn,
phạm vi hành nghề;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệ
nh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao độ
ng theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành
nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về
y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
14. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp quy định tại
điểm e khoản 1 Điều 131 Nghị định này:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đã được cơ quan cấp phép
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề trong đó nêu rõ số
gi
ấy phép hành nghề, ngày cấp, nơi cấp, thông tin cá nhân, chức danh chuyên môn,
phạm vi hành nghề;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa b
ệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp lý lịch của người hành
ngh
ề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp kết
quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ th
ống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
e) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
15. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người hành nghề đã được cấp
chứng chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 khi bị mất hoặc hư hỏng:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đã được cấp (n
ếu có)
(không áp dụng đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế);
10 CÔNG BÁO/Số 173 + 174/Ngày 26-01-2024
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
16. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối v
ới người hành nghề đã được
cấp chứng chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 khi thay đổi một trong
các thông tin về họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân đối với
người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với người hành nghề
nước ngoài:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính chứng chỉ hành nghề đã được cấp;
c) Bản chính ho
ặc bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh thông tin thay đổi (không
áp dụng đối với trường hợp thông tin có thể tra cứu, xác thực trên Hệ thống thông tin
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mớ
i giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
17. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người hành nghề bị thu hồi
chứng chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 theo quy định tại các điểm a
và b khoản 1 Điề
u 29 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12. Thời
gian từ ngày thu hồi chứng chỉ hành nghề đến ngày đề nghị được cấp giấy phép
hành nghề không quá 24 tháng:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kế
t nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã
đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
18. Thủ tục cấp lại giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp
trước ngày 01 tháng 01 năm 2024:
a) Người đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề được
cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy
phép hành nghề tương ứng với từng trường hợp quy định tại kho
ản 1 đến khoản 17
Điều này và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp
giấy phép hành nghề;
b) Cơ quan cấp giấy phép hành nghề phải cấp lại giấy phép hành nghề trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không cấp lại giấy phép
hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trường hợp cần xác minh tài liệu có y
ếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp lại là 15 ngày kể từ ngày có kết quả
xác minh.