Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2023/NĐ-CP

Điều 136. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh giấy phép hành nghề

Căn cứ: Điều 136, 96/2023/NĐ-CP — Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Tóm tắt

Điều 136 quy định hồ sơ và thủ tục điều chỉnh giấy phép hành nghề cho các trường hợp: bổ sung phạm vi hành nghề chuyên khoa, thay đổi chuyên khoa đã được cấp, và bổ sung phạm vi hành nghề khi có thêm giấy chứng nhận bài thuốc/phương pháp chữa bệnh gia truyền. Thủ tục gồm nộp 01 bộ hồ sơ và phí, thời hạn điều chỉnh là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hoặc 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh tài liệu nước ngoài).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có 3 nhóm hồ sơ điều chỉnh: bổ sung phạm vi chuyên khoa (khoản 1), thay đổi chuyên khoa đã cấp (khoản 2), bổ sung phạm vi khi có giấy chứng nhận bài thuốc/phương pháp gia truyền (khoản 3).
  • ▸Đơn đề nghị điều chỉnh theo Mẫu 08 Phụ lục I.
  • ▸Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp hoặc chứng chỉ hành nghề cấp trước 01/01/2024 (trừ trường hợp đã kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu quốc gia).
  • ▸Giấy xác nhận hoàn thành thực hành theo Mẫu 07 chỉ yêu cầu với một số trường hợp cụ thể tại khoản 1 và khoản 2 (dẫn chiếu Điều 125).
  • ▸Thời hạn điều chỉnh: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp cần xác minh tài liệu nước ngoài thì 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.
  • ▸Hình thức điều chỉnh: quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề theo Mẫu 10 Phụ lục I, là phần không tách rời của giấy phép hành nghề đã cấp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 15 ngày là kể từ ngày nộp hồ sơ, nhưng văn bản quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Cho rằng mọi trường hợp đều phải nộp giấy xác nhận hoàn thành thực hành, trong khi chỉ một số trường hợp cụ thể mới cần.
  • Bỏ qua quy định miễn nộp bản sao giấy phép/văn bằng nếu đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.

Giải thích

Điều 136 Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn hồ sơ, thủ tục điều chỉnh giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Có ba nhóm hồ sơ: (1) bổ sung phạm vi hành nghề của chuyên khoa theo điểm a, b khoản 1 Điều 135; (2) thay đổi chuyên khoa đã được cấp bằng chuyên khoa khác và không hành nghề theo chuyên khoa cũ, theo điểm c khoản 1 Điều 135; (3) bổ sung phạm vi khi có thêm giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền, theo điểm d khoản 1 Điều 135. Mỗi hồ sơ đều có đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I và bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề (hoặc chứng chỉ hành nghề cấp trước 01/01/2024), trừ trường hợp đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Tùy trường hợp, có thể phải nộp bản sao văn bằng đào tạo, chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản, giấy xác nhận hoàn thành thực hành theo Mẫu 07 hoặc giấy chứng nhận bài thuốc/phương pháp gia truyền. Người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ và phí cho cơ quan cấp giấy phép hành nghề. Cơ quan phải điều chỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không điều chỉnh phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài, thời hạn là 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh. Hình thức điều chỉnh là quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề theo Mẫu 10 Phụ lục I, là phần không tách rời của giấy phép hành nghề đã cấp.
Nguyên văn Điều 136. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh giấy phép hành nghề
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với trường hợp bổ sung thêm phạm vi hành nghề của chuyên khoa quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 135 Nghị định này: a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nố i, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024. c) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về qu ản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế): - Văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định này; - Chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định này. d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấ y xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) này đối với một trong các trường hợp sau: - Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 125 Nghị định này; - Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 125 Nghị định này. 2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề, trong phạm vi hành nghề đ ã có chuyên khoa nhưng đề nghị thay đổi chuyên khoa đã được cho phép hành nghề bằng chuyên khoa khác và không hành nghề theo chuyên khoa đã được cấp trong phạm vi hành nghề trước đó theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 135 Nghị định này: a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được k ết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024. c) Bản sao hợp lệ văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định này (không áp dụng đối vớ i trường hợp văn bằng đào tạo đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế). d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) đối với người hành nghề thuộc một trong các trường hợp sau: - Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 125 Nghị định này; - Người hành nghề thuộc tr ường hợp quy định tại khoản 5 Điều 125 Nghị định này. 3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề và sau đó có thêm giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền hoặc giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền quy định tại điểm d khoản 1 Đi ều 135 Nghị định này: 16 CÔNG BÁO/Số 173 + 174/Ngày 26-01-2024 a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp tr ước ngày 01 tháng 01 năm 2024; c) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền hoặc giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền (không áp dụng đối với trường hợp các giấy chứng nhận này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế). 4. Thủ tục điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 136 Nghị định này: a) Người đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 4 Điều này và nộp phí theo quy định của pháp luậ t về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hành nghề; b) Cơ quan cấp giấy phép hành nghề phải điều chỉnh giấy phép hành nghề trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không điều chỉnh giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; Hình thức điều chỉnh giấy phép hành nghề: quyết định điều chỉnh ph ạm vi hành nghề theo Mẫu 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề là phần không tách rời của giấy phép hành nghề đã cấp. c) Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề thì thời hạn điều chỉnh là 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.