Điều 14. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Căn cứ: Điều 14, 63/2026/NĐ-CP — Nghị định 63/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
Tóm tắt
Điều 14 quy định chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước gồm báo cáo định kỳ và đột xuất; nội dung báo cáo; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và thời hạn gửi báo cáo. Bộ Công an giúp Chính phủ báo cáo hàng năm trong phạm vi toàn quốc.
Ý chính cần nhớ
- ▸Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc khoản 1 Điều 13 gửi báo cáo cho Bộ Công an để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- ▸Báo cáo định kỳ một năm một lần hoặc theo đề nghị của Bộ Công an; báo cáo đột xuất thực hiện ngay sau khi phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Bộ Công an.
- ▸Thời hạn chốt số liệu báo cáo hằng năm: từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- ▸Báo cáo định kỳ hàng năm gửi Bộ Công an chậm nhất ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.
- ▸Nội dung báo cáo gồm: đánh giá tình hình; kết quả, ưu điểm, hạn chế, bài học; tình hình, số liệu vụ lộ, mất; dự báo và kiến nghị.
- ▸Đoàn ĐBQH, HĐND, MTTQ cấp tỉnh; Đảng ủy, HĐND, UBND, MTTQ cấp xã thực hiện báo cáo theo khoản 1, khoản 2; UBND cấp xã tổng hợp gửi UBND tỉnh; UBND tỉnh tổng hợp gửi Bộ Công an.
- ▸Bộ Công an giúp Chính phủ báo cáo hàng năm trong phạm vi toàn quốc.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn gửi báo cáo (20/12) với thời hạn chốt số liệu (14/12).
- Nhầm báo cáo đột xuất chỉ thực hiện theo đề nghị của Bộ Công an mà quên trường hợp phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước.
- Nhầm cơ quan tổng hợp báo cáo cấp tỉnh: UBND tỉnh tổng hợp gửi Bộ Công an, không phải gửi Thủ tướng trực tiếp.
Giải thích
Nguyên văn Điều 14. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.