Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Căn cứ: Điều 14, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Tóm tắt
Điều 14 xác định cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở trung ương, ở địa phương; trách nhiệm của Bộ Công an; thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và thống nhất biên chế; và trách nhiệm của cơ quan kiểm tra.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cơ quan kiểm tra chất lượng ở trung ương: các Ủy ban, Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng hoặc cơ quan khác thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực được giao nhiệm vụ kiểm tra.
- ▸Bộ Công an phân công đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý.
- ▸Cơ quan kiểm tra chất lượng ở địa phương: Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố, Chi cục và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố.
- ▸Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND tỉnh, thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và thống nhất với Bộ Nội vụ về biên chế lực lượng kiểm soát viên chất lượng.
- ▸Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm: kiểm tra, giám sát đúng chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm khách quan, minh bạch, không gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp; thu thập, cập nhật, chia sẻ thông tin, dữ liệu kiểm tra với Cơ sở dữ liệu quốc gia và phối hợp xử lý vi phạm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận và quyết định xử lý.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn cơ quan kiểm tra ở trung ương với cơ quan ở địa phương.
- Cho rằng Bộ Công an không có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Bỏ sót trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ về biên chế lực lượng kiểm soát viên chất lượng.
Giải thích
Nguyên văn Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.