Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 98/2020/NĐ-CP

Điều 14. Hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

Căn cứ: Điều 14, 98/2020/NĐ-CP — Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tóm tắt

Điều 14 quy định mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả theo số lượng đơn vị; áp dụng hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả; đồng thời quy định mức phạt gấp đôi đối với một số nhóm hàng hóa đặc biệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy theo số lượng tem, nhãn, bao bì giả.
  • ▸Số lượng càng lớn thì mức phạt càng cao, tối đa từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi từ 10.000 đơn vị trở lên.
  • ▸Phạt gấp hai lần mức phạt nếu tem, nhãn, bao bì giả thuộc nhóm thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, mũ bảo hiểm hoặc nhóm hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng...
  • ▸Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện; tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề 3-6 tháng nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; đình chỉ hoạt động sản xuất 3-6 tháng.
  • ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tiêu hủy tem, nhãn, bao bì giả và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
  • ▸Hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả được định nghĩa tại điểm e khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức phạt tiền tối thiểu và tối đa của từng khung số lượng.
  • Bỏ sót quy định phạt gấp đôi đối với các nhóm hàng hóa đặc biệt.
  • Nhầm lẫn giữa hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Giải thích

Điều 14 quy định xử phạt hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả. Mức phạt tiền chia theo số lượng: dưới 100 đơn vị phạt 500.000 - 1.000.000 đồng; từ 100 đến dưới 500 đơn vị phạt 1.000.000 - 2.000.000 đồng; từ 500 đến dưới 1.000 đơn vị phạt 2.000.000 - 5.000.000 đồng; từ 1.000 đến dưới 2.000 đơn vị phạt 5.000.000 - 10.000.000 đồng; từ 2.000 đến dưới 3.000 đơn vị phạt 10.000.000 - 20.000.000 đồng; từ 3.000 đến dưới 5.000 đơn vị phạt 20.000.000 - 30.000.000 đồng; từ 5.000 đến dưới 10.000 đơn vị phạt 30.000.000 - 40.000.000 đồng; từ 10.000 đơn vị trở lên phạt 40.000.000 - 50.000.000 đồng (nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự). Nếu tem, nhãn, bao bì giả thuộc nhóm thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, mũ bảo hiểm hoặc nhóm hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng... thì phạt gấp đôi. Ngoài phạt tiền, còn áp dụng hình phạt bổ sung: tịch thu tem nhãn bao bì giả, tịch thu phương tiện sản xuất, tước quyền sử dụng giấy phép 3-6 tháng nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm, đình chỉ hoạt động sản xuất 3-6 tháng. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tiêu hủy tem nhãn bao bì giả và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
Nguyên văn Điều 14. Hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả
1. Đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả quy định tại điểm e khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng dưới 100 cái, chiếc, tờ hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây gọi t ắt là đơn vị); b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 100 đơn vị đến dưới 500 đơn vị; 26 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 10-9-2020 c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 500 đơn vị đến dưới 1.000 đơn vị; d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 1.000 đơn vị đến dưới 2.000 đơn vị; đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng t ừ 2.000 đơn vị đến dưới 3.000 đơn vị; e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 3.000 đơn vị đến dưới 5.000 đơn vị; g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ 5.000 đơn vị đến dưới 10.000 đơn vị; h) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả có số lượng từ 10.000 đơn vị trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thuộc một trong những trường hợp sau đây: a) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả của thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thự c phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, mũ bảo hiểm; b) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả của chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sả n phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, xi măng, sắt thép xây dựng. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc và vật khác được sử dụng để sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; d) Đình chỉ một phần hoặc toàn b ộ hoạt động sản xuất vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.