Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/NĐ-CP

Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C

Căn cứ: Điều 14, 85/2025/NĐ-CP — Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công

Tóm tắt

Trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo khoản 3 Điều 37 Luật Đầu tư công; cơ quan được giao lập, thẩm định báo cáo điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền. Hồ sơ gồm tờ trình, hồ sơ kèm theo, báo cáo thẩm định và tài liệu khác. Thời gian quyết định điều chỉnh tương tự Điều 12: chương trình 10 ngày, nhóm A 07 ngày, nhóm B, C 05 ngày làm việc. Hội đồng thẩm định chỉ chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị điều chỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trình tự, thủ tục điều chỉnh thực hiện theo khoản 3 Điều 37 Luật Đầu tư công.
  • ▸Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư trình cấp có thẩm quyền.
  • ▸Hồ sơ gồm: tờ trình (nêu lý do, nội dung điều chỉnh, sự phù hợp với khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư công); hồ sơ kèm theo (quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh trước đó nếu có, báo cáo điều chỉnh); báo cáo thẩm định; tài liệu khác (nếu có).
  • ▸Thời gian quyết định điều chỉnh: chương trình đầu tư công (không gồm chương trình mục tiêu quốc gia) không quá 10 ngày; dự án nhóm A không quá 07 ngày; dự án nhóm B, C không quá 05 ngày làm việc.
  • ▸Hội đồng thẩm định/cơ quan chủ trì thẩm định chỉ chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị điều chỉnh, không chịu trách nhiệm về nội dung đã thẩm định, quyết định trước đó.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian điều chỉnh chủ trương đầu tư khác với thời gian quyết định chủ trương đầu tư lần đầu; thực tế Điều 14 quy định giống Điều 12.
  • Cho rằng Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung đã thẩm định trước đó; Điều 14 khoản 4 loại trừ trách nhiệm này.
  • Bỏ sót tài liệu bắt buộc trong hồ sơ như quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh trước đó (nếu có).

Giải thích

Điều 14 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục và nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C. Trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 3 Điều 37 Luật Đầu tư công; cơ quan được giao lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Hồ sơ gồm tờ trình (làm rõ lý do, nội dung điều chỉnh và sự phù hợp với khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư công); hồ sơ kèm theo gồm quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh trước đó (nếu có), báo cáo điều chỉnh; báo cáo thẩm định; tài liệu khác (nếu có). Thời gian quyết định điều chỉnh: chương trình đầu tư công (trừ chương trình mục tiêu quốc gia) tối đa 10 ngày làm việc; dự án nhóm A tối đa 07 ngày; nhóm B, C tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định chỉ chịu trách nhiệm về các nội dung đề nghị điều chỉnh, không chịu trách nhiệm về nội dung đã được thẩm định, quyết định trước đó.
Nguyên văn Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư
chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C 1. Trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Đầu tư công, trong đó, cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao tổ chức lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh, báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án bao gồm: a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, trong đó làm rõ các nội dung: Lý do điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án; các nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án tương ứng với các nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án và sự phù hợp với các trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Đầu tư công; b) Hồ sơ kèm theo Tờ trình gồm: quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án trước đó (nếu có); báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án gồm các nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 33, 34, 35 của Luật Đầu tư công đã điều chỉnh; c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan, đơn vị chủ trì thẩm định về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án. Nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Nghị định này đối với các nội dung đề nghị điều chỉnh; d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 20 CÔNG BÁO/Số 667 + 668/Ngày 24-4-2025 3. Thời gian quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: a) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 10 ngày làm việc; b) Dự án nhóm A: Không quá 07 ngày làm việc; c) Dự án nhóm B, C: Không quá 05 ngày làm việc. 4. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan, đơn vị chủ trì thẩm định việc điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung đề nghị điều chỉnh đề cập trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư, không chịu trách nhiệm về các nội dung đã được thẩm định, quyết định trước đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.