Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2025/NĐ-CP

Điều 14. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu

Căn cứ: Điều 14, 295/2025/NĐ-CP — Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Tóm tắt

Điều 14 quy định hình thức hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu, bao gồm điều kiện, căn cứ thực hiện, nội dung hỗ trợ và tổ chức thực hiện hỗ trợ. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam giữ vai trò chủ đầu tư, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là người có thẩm quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Áp dụng khi thực hiện hỗ trợ bằng hiện vật; thiết bị phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng theo chương trình viễn thông công ích.
  • ▸Mức hỗ trợ gồm giá mua thiết bị và dịch vụ kèm theo (nếu có) theo kết quả đấu thầu do cơ quan nhà nước tổ chức.
  • ▸Điều kiện: có hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng; có danh sách đối tượng đủ điều kiện do địa phương lập.
  • ▸Căn cứ thực hiện: pháp luật đấu thầu; chương trình, kế hoạch của Bộ; dự toán kinh phí được phê duyệt; danh sách đối tượng; hướng dẫn kỹ thuật.
  • ▸Nội dung hỗ trợ gồm thiết bị, bảo hành, phụ kiện; có thể gồm dịch vụ hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, cài đặt; bàn giao tại địa bàn đối tượng cư trú.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của người có thẩm quyền; Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu tư.
  • ▸UBND cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan địa phương phối hợp với Quỹ và nhà thầu bàn giao thiết bị cho đối tượng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa người có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ KH&CN) và chủ đầu tư (Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam).
  • Cho rằng mức hỗ trợ chỉ là giá mua thiết bị mà không bao gồm dịch vụ kèm theo (nếu có).

Giải thích

Điều 14 hướng dẫn việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp bằng phương thức đấu thầu khi thực hiện hỗ trợ bằng hiện vật. Thiết bị phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Mức hỗ trợ gồm giá mua thiết bị và dịch vụ kèm theo (nếu có) theo kết quả đấu thầu do cơ quan nhà nước tổ chức. Điều kiện thực hiện gồm: có hướng dẫn kỹ thuật, chất lượng của Bộ trưởng; có danh sách đối tượng đủ điều kiện do địa phương lập. Căn cứ thực hiện gồm pháp luật đấu thầu, chương trình, kế hoạch của Bộ, dự toán được phê duyệt, danh sách đối tượng và hướng dẫn kỹ thuật. Nội dung hỗ trợ gồm thiết bị, bảo hành, phụ kiện, bàn giao tại địa bàn đối tượng cư trú; có thể gồm dịch vụ hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, cài đặt. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là người có thẩm quyền, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam là chủ đầu tư. UBND cấp tỉnh chỉ đạo phối hợp bàn giao thiết bị.
Nguyên văn Điều 14. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua
doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu 1. Việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu theo quy định tại Điều này khi thực hiện hình thức hỗ trợ bằng hiện vật. Thiết bị đầu cuối hỗ trợ cho đối tượng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng thiết bị theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối bao gồm giá mua thiết bị và dịch vụ kèm theo (nếu có) theo kết quả đấu thầu do cơ quan nhà nước tổ chức thực hiện. 2. Điều kiện thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu: Ngoài đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện chung theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị định này, việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức đấu thầu được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện: a) Đã có hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng thiết bị đầu cuối; b) Có danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối do địa phương lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này. 3. Căn cứ thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức đấu thầu: a) Quy định của pháp luật về đấu thầu; b) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và kế hoạch thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật của Bộ Khoa học và Công nghệ; c) Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí có liên quan quy định tại điểm đ (nếu có) khoản 2 Điều 30 của Nghị định này đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 của Nghị định này; d) Danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này; đ) Hướng dẫn về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng thiết bị đầu cuối. 4. Việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật cho các đối tượng được hỗ trợ bao gồm hỗ trợ thiết bị, bảo hành thiết bị, các phụ kiện kèm theo (nếu có), được bàn giao cho đối tượng tại địa bàn đối tượng cư trú theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ. Trường hợp việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối có kèm theo dịch vụ hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, cài đặt thì nội dung hỗ trợ bao gồm các dịch vụ này. 5. Tổ chức thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức đấu thầu: a) Việc tổ chức đấu thầu cung cấp thiết bị đầu cuối thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định tại Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của người có thẩm quyền, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu; b) Căn cứ danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định này, nội dung hỗ trợ tại khoản 4 Điều này và quy định về chi hỗ trợ thiết bị đầu cuối quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này, dự toán kinh phí đã được phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức đấu thầu cung cấp thiết bị theo quy định của pháp luật về đấu thầu, chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm; c) Nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị đầu cuối thực hiện bàn giao thiết bị đầu cuối và có biên bản bàn giao cho đối tượng theo danh sách đối tượng được hỗ trợ; biên bản bàn giao có chứng kiến của đại diện địa phương nơi đối tượng được hỗ trợ cư trú theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; d) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện tạm ứng, nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, thanh toán kinh phí, thanh lý hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo. 6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan nhà nước tại địa phương phối hợp với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, nhà thầu thực hiện bàn giao thiết bị đầu cuối hỗ trợ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết điểm c khoản 5 Điều này và biểu mẫu thực hiện phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.