Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 14. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức

Căn cứ: Điều 14, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Người đại diện theo ủy quyền phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản để nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện quyền, nghĩa vụ. Trường hợp Điều lệ không quy định khác, tổ chức là thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ hoặc cổ đông công ty cổ phần sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện. Văn bản cử người đại diện phải được thông báo cho công ty và có hiệu lực từ ngày công ty nhận được.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đại diện theo ủy quyền phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản.
  • ▸Nếu Điều lệ không quy định khác: thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ được ủy quyền tối đa 03 người đại diện.
  • ▸Cổ đông công ty cổ phần sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông được ủy quyền tối đa 03 người đại diện.
  • ▸Khi cử nhiều người đại diện phải xác định rõ phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người; nếu không xác định thì chia đều.
  • ▸Văn bản cử người đại diện phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực kể từ ngày công ty nhận được.
  • ▸Nội dung chủ yếu của văn bản gồm thông tin về chủ sở hữu, thành viên, cổ đông; số lượng người đại diện; thông tin cá nhân; thời hạn ủy quyền; chữ ký.
  • ▸Tiêu chuẩn người đại diện: không thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 17; một số hạn chế với doanh nghiệp nhà nước; tiêu chuẩn khác theo Điều lệ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ 35% vốn điều lệ (đối với thành viên công ty TNHH) với 10% tổng số cổ phần phổ thông (đối với cổ đông công ty cổ phần).
  • Cho rằng không xác định phần vốn góp, cổ phần cho mỗi người đại diện thì sẽ do người đại diện theo pháp luật quyết định, trong khi luật quy định chia đều.
  • Bỏ qua yêu cầu văn bản cử người đại diện phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực từ ngày công ty nhận được.

Giải thích

Điều 14 quy định người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác, tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện; tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông cũng có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện. Khi cử nhiều người đại diện, phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người; nếu không xác định thì chia đều. Văn bản cử người đại diện phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực kể từ ngày công ty nhận được, đồng thời phải có các nội dung chủ yếu theo luật định. Người đại diện theo ủy quyền cũng phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện nhất định.
Nguyên văn Điều 14. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ
đông công ty là tổ chức 1. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này. 2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hi ện theo quy định sau đây: a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền; b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền. 3. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi ng ười 14 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020 đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho tất cả người đại diện theo ủy quyền. 4. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được văn bản. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phả i bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông; b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của mỗi người đại diện theo ủy quyền; c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân từng người đại diện theo ủy quyền; d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được đại diện; đ) Họ, tên, chữ ký của ngườ i đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền. 5. Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này; b) Thành viên, cổ đông là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 củ a Luật này không được cử người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện tại công ty khác; c) Tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.