Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ: Điều 14, 20/2017/QH14 — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 14 quy định Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình quản lý nợ công 03 năm; quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm; quyết định việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế căn cứ vào Đề án đã được Chính phủ phê duyệt. Thủ tướng cũng quyết định sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ để xử lý rủi ro đối với cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ; phê duyệt Đề án cơ cấu lại nợ; phê duyệt đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; quyết định và chỉ đạo đàm phán, ký kết, phê duyệt, điều chỉnh thỏa thuận vay nước ngoài nhân danh Chính phủ; quyết định cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài; quyết định cấp bảo lãnh Chính phủ đối với từng chương trình, dự án.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quyết định chương trình quản lý nợ công 03 năm.
- ▸Quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm.
- ▸Quyết định phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế căn cứ Đề án đã được Chính phủ phê duyệt.
- ▸Quyết định sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ để xử lý rủi ro đối với cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.
- ▸Phê duyệt Đề án cơ cấu lại nợ; phê duyệt đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
- ▸Quyết định và chỉ đạo đàm phán, ký kết, phê duyệt, điều chỉnh thỏa thuận vay nước ngoài nhân danh Chính phủ.
- ▸Quyết định cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với từng chương trình, dự án; quyết định cấp bảo lãnh Chính phủ đối với từng chương trình, dự án.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thẩm quyền quyết định chương trình quản lý nợ công 03 năm thuộc Chính phủ (thực tế thuộc Thủ tướng theo Điều 14).
- Nhầm thẩm quyền phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế thuộc Thủ tướng (thực tế Chính phủ phê duyệt Đề án; Thủ tướng quyết định phát hành).
Giải thích
Nguyên văn Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.