Bài học
60/2014/QH13
Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh
Căn cứ: Điều 14, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH
Tóm tắt
Điều 14 quy định nội dung đăng ký khai sinh gồm thông tin của người được khai sinh, thông tin của cha mẹ, số định danh cá nhân; việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ theo pháp luật chuyên ngành; nội dung này là thông tin hộ tịch cơ bản và được ghi vào các hệ thống dữ liệu.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thông tin người được khai sinh: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quê quán, dân tộc, quốc tịch.
- ▸Thông tin cha mẹ: họ tên, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú.
- ▸Số định danh cá nhân của người được khai sinh.
- ▸Xác định quốc tịch, dân tộc, họ theo pháp luật quốc tịch và dân sự.
- ▸Nội dung đăng ký khai sinh được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Lưu ý dễ nhầm
- Bỏ sót số định danh cá nhân trong nội dung đăng ký khai sinh.
- Nhầm lẫn thông tin của người được khai sinh và thông tin của cha mẹ.
Giải thích
Điều 14 quy định nội dung đăng ký khai sinh gồm ba nhóm: thông tin của người được khai sinh (họ tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, dân tộc, quốc tịch); thông tin của cha mẹ (họ tên, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú); và số định danh cá nhân. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ theo pháp luật về quốc tịch và dân sự. Nội dung này là thông tin hộ tịch cơ bản, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thí sinh cần nhớ đủ các trường thông tin và nguyên tắc xác định.
Nguyên văn Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh
1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:
a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.
3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.
Chính phủ quy định việc cấp Số định danh cá nhân cho người được đăng ký khai sinh.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.