Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 104/2026/TT-BTC

Điều 14. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê

Căn cứ: Điều 14, 104/2026/TT-BTC — Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 14 quy định thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực thống kê cho Cục trưởng Cục Thống kê và Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; nội dung kiểm tra là việc chấp hành pháp luật về thống kê và pháp luật khác có liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cục trưởng Cục Thống kê có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Thống kê theo điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC.
  • ▸Cục trưởng Cục Thống kê thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
  • ▸Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý.
  • ▸Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được Cục trưởng Cục Thống kê phê duyệt.
  • ▸Nội dung kiểm tra chuyên ngành là kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê theo quy định pháp luật về thống kê và pháp luật khác có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục trưởng Cục Thống kê và thẩm quyền kiểm tra theo kế hoạch được phê duyệt của Trưởng Thống kê tỉnh.
  • Cho rằng Trưởng Thống kê tỉnh có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề; thực tế chỉ thực hiện theo kế hoạch được Cục trưởng Cục Thống kê phê duyệt.

Giải thích

Điều 14 Thông tư 104/2026/TT-BTC quy định hai nội dung chính về kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê. Thứ nhất, về phân cấp thẩm quyền: Cục trưởng Cục Thống kê có quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Thống kê theo điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thực hiện kiểm tra chuyên ngành theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP; Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền kiểm tra trong phạm vi địa bàn được giao quản lý và thực hiện theo kế hoạch chuyên đề do Cục trưởng Cục Thống kê phê duyệt. Thứ hai, về nội dung kiểm tra: kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê theo quy định pháp luật về thống kê và pháp luật khác có liên quan.
Nguyên văn Điều 14. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê
1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành a) Cục trưởng Cục Thống kê có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Thống kê theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. b) Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được Cục trưởng Cục Thống kê phê duyệt. 2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê theo quy định pháp luật về thống kê và pháp luật khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.