Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 268/2025/NĐ-CP

Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

Căn cứ: Điều 14, 268/2025/NĐ-CP — Nghị định 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo

Tóm tắt

Trong 10 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định kinh phí, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, phê duyệt nhiệm vụ. Quyết định phê duyệt có nội dung bắt buộc và thông tin phê duyệt phải công bố công khai.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn phê duyệt: 10 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định kinh phí.
  • ▸Thẩm quyền: Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
  • ▸Quyết định phê duyệt gồm: tên nhiệm vụ, kết quả dự kiến, thời gian, kinh phí, tổ chức chủ trì và nội dung khác.
  • ▸Nếu Thủ trưởng cơ quan quản lý không phải Thủ trưởng tổ chức KH&CN công lập thì không phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
  • ▸Thông tin phê duyệt được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử.
  • ▸Hủy quyết định phê duyệt khi tổ chức có hành vi giả mạo, gian lận hoặc khai báo, cam kết không trung thực.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mọi Thủ trưởng cơ quan quản lý đều được phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
  • Bỏ sót trường hợp hủy quyết định do hành vi không trung thực trong hồ sơ hoặc quá trình kiểm tra, đánh giá.

Giải thích

Điều 14 quy định việc phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sau thẩm định kinh phí. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ có 10 ngày để xem xét, phê duyệt. Quyết định phê duyệt phải có các nội dung như tên nhiệm vụ, kết quả dự kiến, thời gian thực hiện, kinh phí, tổ chức chủ trì. Một điểm cần lưu ý: nếu Thủ trưởng cơ quan quản lý không phải là Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ công lập thì không được phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở. Thông tin phê duyệt phải công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử. Ngoài ra, quyết định phê duyệt sẽ bị hủy nếu tổ chức đăng ký có hành vi giả mạo, gian lận hoặc khai báo, cam kết không trung thực. Trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý có thể khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi phê duyệt.
Nguyên văn Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét, phê duyệt nhiệm vụ theo Mẫu số I.13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định phê duyệt bao gồm các nội dung: Tên nhiệm vụ; kết quả dự kiến của từng hạng mục; thời gian thực hiện; kinh phí; tổ chức chủ trì và các nội dung khác theo quy định của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo không phải là Thủ trưởng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thì không phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở. 2. Thông tin phê duyệt nhiệm vụ được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử gồm: Tên nhiệm vụ; tổ chức chủ trì; thời gian thực hiện và các nội dung khác theo quy định của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo. 3. Hủy kết quả phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo hủy Quyết định phê duyệt nhiệm vụ trong các trường hợp sau: Tổ chức đăng ký có hành vi giả mạo, gian lận hoặc khai báo, cam kết không trung thực trong hồ sơ đăng ký hoặc trong quá trình kiểm tra, đánh giá cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo phát hiện vi phạm. 4. Trường hợp cần thiết và phù hợp với điều kiện khả năng của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tổ chức khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi xem xét phê duyệt nhiệm vụ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.