Bài học
07/2017/QH14
Điều 14. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư
Căn cứ: Điều 14, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 14 phân định thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư cho từng loại dự án và cơ quan tương ứng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dự án sử dụng vốn đầu tư công: thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư công.
- ▸Dự án thuộc điểm a khoản 2 Điều 13 hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao: Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định nếu thuộc thẩm quyền Quốc hội; Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì có ý kiến nếu thuộc thẩm quyền Thủ tướng; cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh chủ trì có ý kiến với dự án còn lại.
- ▸Dự án thuộc điểm b khoản 2 Điều 13: Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định nếu thuộc thẩm quyền Quốc hội; Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì có ý kiến nếu thuộc thẩm quyền Thủ tướng; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh chủ trì có ý kiến với dự án còn lại.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong việc chủ trì có ý kiến đối với dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng.
- Lẫn lộn thẩm quyền thẩm định: Hội đồng thẩm định nhà nước chỉ thẩm định dự án thuộc thẩm quyền Quốc hội.
Giải thích
Điều 14 quy định thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, thực hiện theo pháp luật về đầu tư công. Đối với dự án thuộc điểm a khoản 2 Điều 13 (dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao) hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao: Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ nếu dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp có ý kiến nếu thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh chủ trì, phối hợp có ý kiến với dự án còn lại. Đối với dự án thuộc điểm b khoản 2 Điều 13 (dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ): Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định nếu thuộc thẩm quyền Quốc hội; Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp có ý kiến nếu thuộc thẩm quyền Thủ tướng; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh chủ trì, phối hợp có ý kiến với dự án còn lại.
Nguyên văn Điều 14. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai
đoạn quyết định chủ trương đầu tư
1. Thẩm quyền thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư có sử dụng vốn đầu
tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ
đối với dự án quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật này, dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến
môi trường có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao được thực hiện như sau:
a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Quốc hội;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan
có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;
c) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chủ trì, phối hợ
p với cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối
với dự án thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
3. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 13 c
ủa Luật này được thực hiện như sau:
a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội;
b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công
nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đố
i với dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;
c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với
cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án thuộc trường hợp
phải quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a
và điểm b khoản này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.