Điều 14. Thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ
Căn cứ: Điều 14, 181/2024/NĐ-CP — Nghị định 181/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
Tóm tắt
Điều 14 quy định hồ sơ, trình tự kiểm tra và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ; thủ tục cấp lại khi giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin; hình thức nộp hồ sơ; và thời hạn hiệu lực 02 năm trên phạm vi toàn quốc của giấy chứng nhận.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận gồm: Giấy đề nghị (Mẫu 01); danh sách người đề nghị (Mẫu 02); 02 ảnh 3×4 cm; tài liệu huấn luyện chi tiết; bản sao bằng cấp chứng minh đáp ứng khoản 2 Điều 13.
- ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo kế hoạch kiểm tra; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trả lời bằng văn bản trong 02 ngày làm việc.
- ▸Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch, tổ chức kiểm tra; nội dung kiểm tra phù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại Điều 13; cấp giấy chứng nhận cho người có kết quả kiểm tra từ 6/10 điểm trở lên.
- ▸Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cấp giấy chứng nhận theo Mẫu 03.
- ▸Cấp lại giấy chứng nhận khi bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin ghi trên giấy chứng nhận; thời hạn hiệu lực của giấy cấp lại như giấy đã cấp trước đó.
- ▸Hồ sơ cấp lại gồm: Giấy đề nghị cấp lại (Mẫu 01); 02 ảnh 3×4 cm và danh sách đối tượng cấp lại; thời hạn cấp lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; nếu chưa đầy đủ, hợp lệ trả lời trong 02 ngày làm việc.
- ▸Hồ sơ nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Quốc phòng hoặc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tùy thẩm quyền; hoặc gửi qua đường bưu chính; hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 11.
- ▸Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ có hiệu lực 02 năm kể từ ngày cấp và có giá trị trên phạm vi toàn quốc.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn thông báo kế hoạch kiểm tra (05 ngày làm việc) với thời hạn trả lời hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (02 ngày làm việc).
- Nhầm thời hạn tổ chức kiểm tra (10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch) với thời hạn cấp giấy chứng nhận sau kiểm tra (03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra).
- Nhầm điều kiện cấp giấy chứng nhận: kết quả kiểm tra từ 6/10 điểm trở lên (không phải 5/10 hay 7/10).
- Nhầm thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận là 02 năm (không phải 01 năm hay 03 năm).
Giải thích
Nguyên văn Điều 14. Thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.