Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 137/2024/NĐ-CP

Điều 14. Thuê chuyên gia từ ngân sách nhà nước

Căn cứ: Điều 14, 137/2024/NĐ-CP — Nghị định 137/2024/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử

Tóm tắt

Cơ quan nhà nước được thuê chuyên gia có năng lực phù hợp để tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện hoạt động chuyên môn kỹ thuật về quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. Việc thuê chuyên gia phải theo nguyên tắc lựa chọn theo tiêu chí cụ thể, thuê theo hợp đồng và chuyên gia có thể tham gia một hoặc nhiều hoạt động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan nhà nước được thuê chuyên gia cho: tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu; hoạt động chuyên môn kỹ thuật về quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn thông tin mạng.
  • ▸Nguyên tắc thuê: lựa chọn theo tiêu chí cụ thể; thuê theo hợp đồng; một chuyên gia có thể tham gia một hoặc nhiều hoạt động.
  • ▸Chuyên gia được hưởng: tiền thù lao theo thỏa thuận; cung cấp thông tin liên quan; hỗ trợ chi phí hội nghị, hội thảo; quyền đề xuất phương thức thực hiện công việc.
  • ▸Tiền thù lao và hỗ trợ thanh toán từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hoặc nguồn hợp pháp khác.
  • ▸Cơ sở xác định giá trị hợp đồng theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Chuyên gia có thể tham gia một hoặc nhiều hoạt động, không bị giới hạn chỉ một hoạt động.
  • Điều 14 chỉ áp dụng cho cơ quan nhà nước, không áp dụng chung cho mọi tổ chức, cá nhân.

Giải thích

Điều 14 Nghị định 137/2024/NĐ-CP quy định về việc thuê chuyên gia từ ngân sách nhà nước. Khoản 1 cho phép cơ quan nhà nước thuê chuyên gia có năng lực phù hợp để tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu và thực hiện các hoạt động chuyên môn kỹ thuật về quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. Khoản 2 nêu nguyên tắc: lựa chọn theo tiêu chí cụ thể, thuê theo hợp đồng, một chuyên gia có thể tham gia một hoặc nhiều hoạt động. Khoản 3 quy định chế độ, quyền của chuyên gia như nhận thù lao, được cung cấp thông tin, hỗ trợ chi phí hội nghị, hội thảo và quyền đề xuất phương thức thực hiện công việc. Khoản 4 và 5 quy định về thanh toán, quyết toán và cơ sở xác định giá trị hợp đồng. Bài học giúp thí sinh nắm rõ điều kiện, nguyên tắc và quyền lợi khi thuê chuyên gia.
Nguyên văn Điều 14. Thuê chuyên gia từ ngân sách nhà nước
1. Hoạt động tư vấn xây dựng cơ sở dữ liệu; thực hiện các hoạt động chuyên môn kỹ thuật về quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử, cơ quan nhà nước được thuê chuyên gia có năng lực phù hợp với từng công việc. 2. Việc thuê chuyên gia phải theo các nguyên tắc sau: a) Được lựa chọn theo tiêu chí cụ thể cho từng công việc; b) Được thuê làm việc theo hợp đồng; c) Một chuyên gia có thể tham gia một hoặc nhiều hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chuyên gia được hưởng các chế độ, quyền sau: a) Được nhận tiền thù lao theo thỏa thuận trong hợp đồng; b) Được cung cấp thông tin có liên quan trong quá trình thực hiện công việc của chuyên gia ghi trong hợp đồng; c) Được hỗ trợ chi phí tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong nước có nội dung phù hợp với công việc của chuyên gia ghi trong hợp đồng với mức hỗ trợ theo quy định hiện hành; d) Có quy ền đề xuất phương thức thực hiện công việc của chuyên gia ghi trong hợp đồng phù hợp với yêu cầu chuyên môn của công việc đó. 20 CÔNG BÁO/Số 1221 + 1222/Ngày 06-11-2024 4. Tiền thù lao và tiền hỗ trợ cho chuyên gia được thực hiện theo các quy định sau: a) Tiền thù lao và tiền hỗ trợ cho chuyên gia được thanh toán từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hoặc từ nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có); b) Tiền thù lao cho chuyên gia được thanh toán theo mức ghi trong hợp đồng thoả thuận với chuyên gia theo yêu cầu chất lượng, số lượng và thời gian thực hiện công việc; c) Việc thanh, quyết toán tiền thù lao và tiền hỗ trợ cho chuyên gia được thực hiệ n theo quy định của pháp luật và trên cơ sở đánh giá kết quả thực tế hoạt động của chuyên gia. 5. Cơ sở xác định giá trị hợp đồng thuê chuyên gia thực hiện các nội dung công việc tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước, của Bộ Tài chính về định mứ c chi ngân sách thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.