Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2026/NĐ-CP

Điều 14. Xây dựng dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu

Căn cứ: Điều 14, 79/2026/NĐ-CP — Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Tóm tắt

Điều 14 quy định các mức phạt tiền từ 10 đến 75 triệu đồng đối với hành vi vi phạm về xây dựng dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu, gồm: không thông báo trước 03 ngày làm việc; xây dựng công trình có yếu tố nước ngoài không thông báo; không có giấy phép; không lấy ý kiến cơ quan liên quan; xây dựng sai địa điểm hoặc gây ảnh hưởng đường biên giới, mốc quốc giới. Điều luật còn quy định hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Phạt 10–20 triệu đồng khi không thông báo trước 03 ngày làm việc cho UBND cấp xã, đồn Biên phòng hoặc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an cấp tỉnh.
  • ▸Khoản 2: Phạt 20–30 triệu đồng khi xây dựng dự án, công trình có yếu tố nước ngoài mà không thông báo cho UBND cấp xã, đồn Biên phòng sở tại.
  • ▸Khoản 3: Phạt 30–50 triệu đồng khi không có giấy phép hoặc không lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, UBND cấp tỉnh và các cơ quan liên quan.
  • ▸Khoản 4: Phạt 50–75 triệu đồng khi xây dựng sai địa điểm hoặc làm ảnh hưởng đường biên giới, hư hại mốc quốc giới, công trình biên giới, công trình phòng thủ.
  • ▸Khoản 5: Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi khoản 4; tước giấy phép xây dựng 06–12 tháng đối với hành vi điểm b khoản 3 và khoản 4.
  • ▸Khoản 6: Buộc phá dỡ công trình không phép hoặc sai phép; buộc lấy ý kiến cơ quan liên quan; buộc khôi phục tình trạng ban đầu; buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật đã tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt khoản 3 (30–50 triệu) với khoản 4 (50–75 triệu).
  • Tước giấy phép xây dựng chỉ áp dụng cho hành vi điểm b khoản 3 và khoản 4, không áp dụng cho khoản 1, 2.

Giải thích

Điều 14 quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi liên quan đến xây dựng dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu. Các hành vi bị xử phạt bao gồm: không thông báo trước 03 ngày làm việc cho cơ quan chức năng (phạt 10–20 triệu đồng); xây dựng công trình có yếu tố nước ngoài không thông báo (phạt 20–30 triệu đồng); không có giấy phép hoặc không lấy ý kiến cơ quan liên quan (phạt 30–50 triệu đồng); xây dựng sai địa điểm hoặc gây ảnh hưởng đến đường biên giới, mốc quốc giới, công trình biên giới (phạt 50–75 triệu đồng). Ngoài ra, Điều 14 còn quy định hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện, tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng 06–12 tháng và các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc phá dỡ công trình, buộc lấy ý kiến, buộc khôi phục tình trạng ban đầu, buộc nộp lại số tiền tương ứng giá trị tang vật.
Nguyên văn Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về xây dựng các dự án, công
trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Không thông báo bằng văn bản trước 03 ngày làm việc cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đồn Biên phòng sở tại về danh sách người, phương tiện, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động khi khảo sát, thiết kế, thi công, triển khai thực hiện các dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu; b) Khi triển khai thực hiện các dự án, công trình đã được cấp phép trong khu vực biên giới, cửa khẩu nhưng chủ đầu tư không thông báo bằng văn bản cho Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trước 03 ngày làm việc. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng dự án, công trình có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu nhưng chủ đầu tư không thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đồn Biên phòng sở tại. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Khảo sát, thiết kế, thi công, triển khai thực hiện các dự án, công trình; xây dựng dự án, công trình có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền; b) Không lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan khi thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, đồ án có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực hiện các dự án, công trình đã được cấp phép trong khu vực biên giới, cửa khẩu hoặc hành vi xây dựng dự án, công trình có yếu tố nước ngoài trong khu vực biên giới, cửa khẩu không đúng địa điểm hoặc làm ảnh hưởng đến đường biên giới quốc gia, hư hại mốc quốc giới, cột cờ, bia chủ quyền, cọc dấu, điểm cơ sở, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, công trình biên giới, công trình phòng thủ. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; b) Buộc lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; c) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với mốc quốc giới, cột cờ, bia chủ quyền, cọc dấu, điểm cơ sở, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường biên giới, công trình biên giới, công trình phòng thủ vùng biển, môi trường biển, hải đảo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.