Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2026/NĐ-CP

Điều 14. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia

Căn cứ: Điều 14, 22/2026/NĐ-CP — Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 14 quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo ba nhóm chủ thể: do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng; do tổ chức, cá nhân đề nghị; và do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng. Điều cũng quy định thời hạn tham vấn tối thiểu 60 ngày, thời hạn thẩm định không quá 45 ngày, thời hạn hoàn thiện hồ sơ sau thẩm định 90 ngày, cùng các quy định về hồ sơ và ưu tiên chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế/khu vực/nước ngoài.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dự thảo do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng: tham vấn ít nhất 60 ngày.
  • ▸Hồ sơ thẩm định gửi Bộ KH&CN bằng bản điện tử và 01 bản giấy.
  • ▸Thời hạn thẩm định (gồm thành lập hội đồng và thông báo kết quả) không quá 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Thời hạn hoàn thiện hồ sơ sau thẩm định để công bố: 90 ngày kể từ ngày có thông báo thẩm định; quá hạn phải thẩm định lại.
  • ▸Dự thảo do tổ chức, cá nhân đề nghị: Bộ KH&CN thông qua Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn.
  • ▸Dự thảo do Bộ KH&CN xây dựng: giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, đơn vị trực thuộc hoặc tổ biên soạn.
  • ▸Ưu tiên chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài cho đối tượng đổi mới sáng tạo, công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ mới, cam kết quốc tế hài hòa tiêu chuẩn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời hạn tham vấn tối thiểu 60 ngày áp dụng cho dự thảo do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng (điểm b khoản 1).
  • Thời hạn 45 ngày là thời hạn thẩm định, bao gồm thành lập hội đồng và thông báo kết quả, không phải thời hạn công bố.
  • Thời hạn 90 ngày là để hoàn thiện hồ sơ sau thẩm định, không phải thời hạn tham vấn.

Giải thích

Điều 14 Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo ba trường hợp. Thứ nhất, dự thảo do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng: tổ chức tham vấn ít nhất 60 ngày, tổng hợp ý kiến, lập hồ sơ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ bằng bản điện tử và 01 bản giấy để thẩm định; thời hạn thẩm định không quá 45 ngày; nếu phải hoàn thiện hồ sơ thì gửi lại trong 90 ngày để công bố, quá hạn phải thẩm định lại. Thứ hai, dự thảo do tổ chức, cá nhân đề nghị: Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn, tham vấn, hoàn chỉnh hồ sơ và thẩm định, công bố theo quy định. Thứ ba, dự thảo do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng: giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, đơn vị trực thuộc hoặc tổ biên soạn thực hiện. Điều 14 cũng quy định ưu tiên chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài cho đối tượng đổi mới sáng tạo, công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ mới, cam kết quốc tế hài hòa tiêu chuẩn.
Nguyên văn Điều 14. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia
1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng được quy định như sau: a) Căn cứ kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức tham vấn, lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo trong thời hạn ít nhất là 60 ngày; đăng tải dự thảo trên Cổng thông tin của mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý; đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin của mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và lập hồ sơ dự thảo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ bằng bản điện tử và 01 bản giấy để thẩm định. Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia cho cơ quan, tổ chức, kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt; dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến góp ý phải giải trình rõ cơ sở khoa học, thực tiễn đối với từng nội dung không tiếp thu hoặc không đồng ý); công văn đề nghị thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các tài liệu khác có liên quan (nếu có). d) Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia giúp Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo các nội dung quy định tại Điều 18 của Luật. Thời hạn thẩm định, bao gồm thời hạn thành lập hội đồng thẩm định và thông báo kết quả thẩm định không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ; đ) Trường hợp cần tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia để trình công bố theo ý kiến thẩm định, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm tiếp thu, xử lý ý kiến và hoàn thiện hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ bằng bản điện tử và 01 bản giấy trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có thông báo thẩm định để công bố. Trường hợp quá thời hạn nêu trên hoặc căn cứ kết luận thẩm định, dự thảo tiêu chuẩn quốc gia phải được tổ chức thẩm định lại. e) Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở kết quả thẩm định tiêu chuẩn đã phù hợp hoặc hồ sơ hoàn thiện theo kết quả thẩm định đã hợp lệ và phù hợp; thông báo việc công bố tiêu chuẩn quốc gia trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định; công văn đề nghị công bố tiêu chuẩn quốc gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 2. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do tổ chức, cá nhân đề nghị được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân biên soạn dự thảo tiêu chuẩn hoặc đề xuất tiêu chuẩn sẵn có để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đưa vào kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong trường hợp đáp ứng yêu cầu về sự cần thiết, tính khả thi, tính khoa học; b) Bộ Khoa học và Công nghệ, thông qua Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để: giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở dự thảo do tổ chức, cá nhân đề nghị; tổ chức tham vấn, lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo; c) Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý; đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và lập hồ sơ dự thảo bằng bản điện tử và 01 bản giấy để trình Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định; d) Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia. Việc thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều này. Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt; dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến góp ý phải giải trình rõ cơ sở khoa học, thực tiễn đối với từng nội dung không tiếp thu hoặc không đồng ý); các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn qu ốc gia; văn bản đề nghị xây dựng tiêu chuẩ n quốc gia của tổ chức, cá nhân kèm theo dự thảo tiêu chuẩn đề nghị; báo cáo kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quố c gia của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giả i trình kết qu ả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩ n quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩ m định trong trường hợp phải hoàn thiệ n hồ sơ theo kế t quả thẩm định. 3. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng được quy định như sau: a) Căn cứ kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tương ứng, giao đơn vị trực thuộc hoặc thành lập tổ biên soạn để xây dựng, hoàn thiện hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này và lập hồ sơ dự thảo bằng bản điện tử và 01 bản giấy để trình Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định. Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia cho cơ quan, tổ chức, kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt; dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến góp ý phải giải trình rõ cơ sở khoa học, thực tiễn đối với từng nội dung không tiếp thu hoặc không đồng ý); các tài liệu khác có liên quan (nếu có). b) Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia. Việc thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều này. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định. 4. Ưu tiên chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài khi xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho đối tượng có tính đổi mới sáng tạo, công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ mới, thực hiện cam kết quốc tế về hài hòa tiêu chuẩn, thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại đa phương, song phương. Quy trình xây dựng, phương pháp chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài thành tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo hướng dẫn tại tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6709 và các quy định tương ứng tại các khoản 1, 2, 3 Điều này. 5. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai xây dựng, công bố, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia tuân thủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.