Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2018/NĐ-CP

Điều 14. Yêu cầu đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu

Căn cứ: Điều 14, 15/2018/NĐ-CP — Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

Tóm tắt

Điều 14 quy định điều kiện đối với sản phẩm động vật trên cạn, động vật thủy sản, thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu, trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn và một số trường hợp khác. Các sản phẩm này phải có xuất xứ từ quốc gia/vùng lãnh thổ đủ điều kiện, được sản xuất tại cơ sở đạt yêu cầu an toàn thực phẩm, và mỗi lô hàng phải có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm. Thủ tục đăng ký thực hiện theo Điều 22 và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp danh sách cho cơ quan hải quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng áp dụng: sản phẩm động vật trên cạn, động vật thủy sản, thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu.
  • ▸Loại trừ: thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn; thực phẩm do tổ chức, cá nhân Việt Nam xuất khẩu bị trả về; trường hợp tại Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
  • ▸Yêu cầu a: Có xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm đáp ứng quy định Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam đưa vào danh sách đăng ký xuất khẩu.
  • ▸Yêu cầu b: Sản phẩm động vật trên cạn, thủy sản phải được sản xuất bởi cơ sở sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ yêu cầu an toàn thực phẩm của Việt Nam.
  • ▸Yêu cầu c: Mỗi lô hàng nhập khẩu nguồn gốc động vật, thủy sản phải kèm giấy chứng nhận an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp; trừ thủy sản do tàu cá nước ngoài đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.
  • ▸Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ, cơ sở sản xuất kinh doanh vào danh sách xuất khẩu vào Việt Nam thực hiện theo Điều 22 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
  • ▸Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp cho cơ quan hải quan danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức, cá nhân được xuất khẩu sản phẩm vào Việt Nam.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng mọi sản phẩm động vật, thực vật nhập khẩu đều phải đáp ứng, nhưng Điều 14 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn và một số trường hợp.
  • Nhầm yêu cầu về cơ sở sản xuất chỉ áp dụng cho động vật trên cạn, thủy sản mà không áp dụng cho thực vật; thực tế điểm b chỉ áp dụng cho sản phẩm động vật trên cạn và thủy sản dùng làm thực phẩm.
  • Cho rằng mọi lô hàng thủy sản đều phải có giấy chứng nhận, nhưng có ngoại lệ với thủy sản do tàu cá nước ngoài đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.

Giải thích

Điều 14 đặt ra ba nhóm điều kiện chính đối với sản phẩm động vật trên cạn, động vật thủy sản và thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu. Thứ nhất, sản phẩm phải có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm đáp ứng quy định của Việt Nam và đã được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam đưa vào danh sách đăng ký xuất khẩu. Thứ hai, riêng sản phẩm động vật trên cạn và động vật thủy sản phải được sản xuất bởi cơ sở sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của Việt Nam. Thứ ba, mỗi lô hàng nhập khẩu có nguồn gốc động vật, thủy sản phải kèm theo giấy chứng nhận đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp; trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam. Các trường hợp loại trừ khác gồm thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn; thực phẩm do tổ chức, cá nhân Việt Nam xuất khẩu sang nước ngoài nhưng bị trả về; và các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh vào danh sách xuất khẩu vào Việt Nam được thực hiện theo Điều 22 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức, cá nhân được xuất khẩu các sản phẩm này vào Việt Nam.
Nguyên văn Điều 14. Yêu cầu đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật
thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩ u 1. Sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu, trừ các thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, thực phẩm do tổ chức, cá nhân Việt Nam xuất khẩu sang nước ngoài nhưng bị trả về và các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này phải đ áp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm đáp ứng quy định của Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đưa vào danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, thủy sản vào Việt Nam; b) Đối với sản phẩm động vật trên c ạn dùng làm thực phẩm, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm: Phải được sản xuất bởi cơ sở sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của Việt Nam; c) Mỗi lô hàng nhập khẩu có nguồn gốc động vật, thủy sản nh ập khẩu phải kèm theo giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam). 2. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh nêu tại khoản 1 Đi ều này vào danh sách xuất khẩu vào Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức, cá nhân được xuất khẩu các sản phẩm trên vào Việt Nam.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.