Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 15. Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông

Căn cứ: Điều 15, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 15 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong bảo đảm an toàn thông tin mạng: thực hiện biện pháp bảo vệ hệ thống, phòng ngừa sự cố; bảo đảm an toàn khi cung cấp dịch vụ; ngăn chặn thông tin vi phạm; và bảo đảm thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin đối với mạng viễn thông; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý, ứng cứu sự cố, giảm thiểu nguy cơ mất an toàn, tấn công mạng theo yêu cầu và điều phối của Bộ TT&TT (Cục An toàn thông tin).
  • ▸Bảo đảm an toàn thông tin mạng khi cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng đầu cuối theo yêu cầu và hướng dẫn của Bộ TT&TT.
  • ▸Thực hiện hoặc phối hợp ngăn chặn, xử lý thông tin vi phạm pháp luật trên mạng viễn thông mình quản lý theo yêu cầu của Bộ TT&TT (Cục An toàn thông tin), Bộ Công an.
  • ▸Bảo đảm thiết bị mạng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin mạng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn cơ quan yêu cầu: Cục An toàn thông tin thuộc Bộ TT&TT, không phải Cục Viễn thông.
  • Cho rằng doanh nghiệp chỉ cần bảo vệ hệ thống của mình mà không phải phối hợp ngăn chặn thông tin vi phạm.
  • Bỏ sót yêu cầu về thiết bị mạng phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Giải thích

Điều 15 quy định bốn nhóm trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong bảo đảm an toàn thông tin mạng. Thứ nhất, thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin đối với mạng viễn thông; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý, ứng cứu sự cố, giảm thiểu nguy cơ mất an toàn, tấn công mạng theo yêu cầu và điều phối của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin). Thứ hai, bảo đảm an toàn thông tin mạng khi cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng đầu cuối theo yêu cầu và hướng dẫn của Bộ TT&TT. Thứ ba, thực hiện hoặc phối hợp ngăn chặn, xử lý thông tin vi phạm pháp luật trên mạng viễn thông mình quản lý theo yêu cầu của Bộ TT&TT (Cục An toàn thông tin), Bộ Công an. Thứ tư, bảo đảm thiết bị mạng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin mạng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Nguyên văn Điều 15. Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông
Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông như sau: 1. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định đối với mạng viễn thông; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý, ứng cứu sự cố, giảm thiểu các nguy cơ mất an toàn thông tin, tấn công mạng theo yêu cầu và điều phối của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin). 2. Bảo đảm an toàn thông tin mạng khi cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng đầu cuối theo yêu cầu và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Thực hiện hoặc phối hợp thực hiện ngăn chặn, xử lý thông tin vi phạm pháp luật trên mạng viễn thông mình quản lý theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin), Bộ Công an theo quy định của pháp luật. 4. Bảo đảm thiết bị mạng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin mạng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.