Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2024/NĐ-CP

Điều 15. Chính sách hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro

Căn cứ: Điều 15, 113/2024/NĐ-CP — Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Tóm tắt

Điều này quy định đối tượng, nội dung và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức đại diện. Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng hỗ trợ: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tổ chức đại diện của các tổ chức này; hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam.
  • ▸Hỗ trợ phần chi phí kiểm toán cho hợp tác xã quy mô siêu nhỏ và nhỏ đã thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính năm trước liền kề khi được Nhà nước hỗ trợ với kinh phí từ 03 tỷ đồng trở lên.
  • ▸Hỗ trợ kinh phí cho tổ chức đại diện, hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam thực hiện đánh giá rủi ro, tư vấn tài chính; tư vấn kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ thông qua đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này.
  • ▸Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn đối tượng hỗ trợ: hợp tác xã quy mô siêu nhỏ và nhỏ được hỗ trợ chi phí kiểm toán, nhưng phải đáp ứng điều kiện về kinh phí hỗ trợ từ 03 tỷ đồng trở lên.
  • Tưởng rằng mọi hợp tác xã đều được hỗ trợ chi phí kiểm toán mà không cần phân loại quy mô.

Giải thích

Điều 15 Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro. Đối tượng hỗ trợ gồm tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tổ chức đại diện của các tổ chức này; hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam. Nội dung hỗ trợ gồm: hỗ trợ phần chi phí kiểm toán mà hợp tác xã quy mô siêu nhỏ và nhỏ đã thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính năm trước liền kề, trong trường hợp được Nhà nước hỗ trợ với kinh phí từ 03 tỷ đồng trở lên; hỗ trợ kinh phí cho tổ chức đại diện, hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam thực hiện đánh giá rủi ro, tư vấn tài chính, tư vấn kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ thông qua đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí; mức hỗ trợ cụ thể do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định.
Nguyên văn Điều 15. Chính sách hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro
1. Đối tượng hỗ trợ: a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b) Tổ chức đại diện của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam. 2. Nội dung hỗ trợ: a) Hỗ trợ phần chi phí kiểm toán mà hợp tác xã đã thực hiện thuê tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm trước liền kề trong trường hợp hợp tác xã quy mô siêu nhỏ và nhỏ được Nhà nước hỗ trợ với kinh phí hỗ trợ từ 03 tỷ đồng trở lên. Quy mô hợp tác xã được xác định tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký nhu cầu hỗ trợ theo tiêu chí phân loại hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này; b) Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho tổ chức đại diện của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam trong việc thực hiện: 22 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024 đánh giá rủi ro, tư vấn tài chính; tư vấn kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với pháp luật về ngân sách nhà nước. 3. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này; b) Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.