Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 54/2024/QH15

Điều 15. Điều tra, khoanh định, lập bản đồ các khu vực di chỉ địa chất, di sản địa chất, tài nguyên vị thế

Căn cứ: Điều 15, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 15 quy định nội dung điều tra di chỉ địa chất, di sản địa chất gồm đánh giá giá trị khoa học, giáo dục, thẩm mỹ, kinh tế và xác định mức độ ảnh hưởng, nhu cầu bảo tồn. Nội dung điều tra tài nguyên vị thế gồm khoanh định khu vực tiềm năng và đánh giá vị trí, đặc điểm địa chất, lịch sử hình thành, khả năng tạo giá trị; việc khoanh định, lập bản đồ phải căn cứ vào kết quả điều tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều tra di chỉ địa chất, di sản địa chất: đánh giá giá trị khoa học, giáo dục (vị trí, không gian phân bố, đặc điểm, tính đa dạng, ý nghĩa).
  • ▸Đánh giá giá trị thẩm mỹ của di chỉ, di sản địa chất.
  • ▸Đánh giá giá trị kinh tế và tiềm năng khai thác, sử dụng của di chỉ, di sản địa chất.
  • ▸Xác định mức độ ảnh hưởng và nhu cầu bảo tồn di chỉ, di sản địa chất.
  • ▸Điều tra tài nguyên vị thế: khoanh định khu vực có tiềm năng dựa trên kết quả điều tra cơ bản địa chất.
  • ▸Đánh giá vị trí, đặc điểm, điều kiện địa chất, lịch sử hình thành, khả năng tạo giá trị và lợi ích khi khai thác; định hướng quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng.
  • ▸Việc khoanh định, lập bản đồ phải căn cứ vào kết quả điều tra di chỉ địa chất, di sản địa chất, tài nguyên vị thế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nội dung điều tra di chỉ, di sản địa chất và nội dung điều tra tài nguyên vị thế.
  • Bỏ sót yêu cầu xác định mức độ ảnh hưởng và nhu cầu bảo tồn di chỉ, di sản địa chất.
  • Cho rằng việc khoanh định, lập bản đồ không cần dựa trên kết quả điều tra.

Giải thích

Điều 15 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 quy định nội dung điều tra di chỉ địa chất, di sản địa chất và tài nguyên vị thế. Đối với di chỉ, di sản địa chất, phải điều tra, đánh giá về giá trị khoa học, giáo dục (tập trung vào vị trí, không gian phân bố, đặc điểm địa lý, địa chất, tính đa dạng và ý nghĩa khoa học, giáo dục); giá trị thẩm mỹ; giá trị kinh tế và tiềm năng khai thác, sử dụng; xác định mức độ ảnh hưởng và nhu cầu bảo tồn. Đối với tài nguyên vị thế, phải điều tra, khoanh định khu vực có tiềm năng trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản địa chất; đánh giá vị trí, đặc điểm, điều kiện địa chất, lịch sử hình thành, khả năng tạo giá trị, lợi ích khi khai thác và định hướng quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng. Việc khoanh định, lập bản đồ các khu vực này phải căn cứ vào kết quả điều tra tương ứng.
Nguyên văn Điều 15. Điều tra, khoanh định, lập bản đồ các khu vực di chỉ địa chất,
di sản địa chất, tài nguyên vị thế 1. Nội dung điều tra di chỉ địa chất, di sản địa chất bao gồm: a) Điều tra, đánh giá về giá trị khoa học, giáo dục của di chỉ địa chất, di sản địa chất; trong đó tập trung điều tra, đánh giá về vị trí, không gian phân bố, đặc điểm địa lý, địa chất, tính đa dạng địa chất và ý nghĩa khoa học, giáo dục về địa chất; b) Điều tra, đánh giá về giá trị thẩm mỹ của di chỉ địa chất, di sản địa chất; c) Điều tra, đánh giá về giá trị kinh tế và tiềm năng khai thác, sử dụng của di chỉ địa chất, di sản địa chất; d) Xác định mức độ ảnh hưởng và nhu cầu bảo tồn di chỉ địa chất, di sản địa chất. 42 CÔNG BÁO/Số 1533 + 1534/Ngày 30-12-2024 2. Nội dung điều tra tài nguyên vị thế bao gồm: a) Điều tra, khoanh định các khu vực có tiềm năng tài nguyên vị thế trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản địa chất; b) Đánh giá vị trí, đặc điểm địa chất, điều kiện địa chất, lịch sử hình thành, khả năng tạo ra giá trị và lợi ích khi khai thác tài nguyên địa chất đã khoanh định; định hướng cho công tác quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng. 3. Việc khoanh định, lập bản đồ các khu vực có di chỉ địa chất, di sản địa chất, tài nguyên vị thế phải căn cứ vào kết quả điều tra di chỉ địa chất, di sản địa chất, tài nguyên vị thế.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.