Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 58/2024/NĐ-CP

Điều 15. Hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn

Căn cứ: Điều 15, 58/2024/NĐ-CP — Nghị định 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp

Tóm tắt

Quy định đối tượng, mức hỗ trợ lãi suất vay thương mại cho hộ gia đình, cá nhân trồng rừng gỗ lớn; thời gian hỗ trợ tối đa 12 năm, số vốn vay được hỗ trợ không quá 70% tổng vốn vay. Doanh nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định của Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng: chủ rừng là doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trồng rừng gỗ lớn trên diện tích đất lâm nghiệp được giao, được thuê.
  • ▸Hộ gia đình, cá nhân được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước, tính trên số vốn vay dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hỗ trợ.
  • ▸Thời gian hỗ trợ lãi suất: tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng đầu tư với ngân hàng thương mại, tối đa 12 năm.
  • ▸Số vốn vay được hỗ trợ lãi suất: không quá 70% tổng vốn vay tại ngân hàng thương mại.
  • ▸Điều kiện: có đất trồng rừng sản xuất được giao, cho thuê hoặc có GCNQSDĐ hoặc sử dụng ổn định, không tranh chấp; chưa được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chính sách khác.
  • ▸Trình tự, thủ tục: chủ rừng gửi 01 bộ hồ sơ đến UBND cấp huyện; hồ sơ không hợp lệ được trả lời trong 02 ngày làm việc; trong 20 ngày từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện xác minh, lập biên bản, trình UBND cấp tỉnh quyết định.
  • ▸HĐND cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ chênh lệch lãi suất cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
  • ▸Doanh nghiệp: được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư; trình tự, thủ tục theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đối tượng hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ lãi suất với doanh nghiệp cũng được hỗ trợ lãi suất; thực tế doanh nghiệp hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định khác, không theo trình tự này.
  • Nhầm thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa 12 năm thành 10 năm hoặc 15 năm.
  • Nhầm số vốn vay được hỗ trợ lãi suất không quá 70% tổng vốn vay thành 100% hoặc 50%.

Giải thích

Điều 15 quy định hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn. Đối tượng là chủ rừng doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trồng rừng gỗ lớn trên đất lâm nghiệp được giao, được thuê. Với hộ gia đình, cá nhân, ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước, tính trên dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng đầu tư với ngân hàng thương mại, tối đa 12 năm. Số vốn vay được hỗ trợ lãi suất không quá 70% tổng vốn vay tại ngân hàng thương mại. Điều kiện: có đất hợp pháp, không tranh chấp; chưa được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chính sách khác. Thủ tục: chủ rừng gửi hồ sơ đến UBND cấp huyện; nếu không hợp lệ, trả lời trong 02 ngày làm việc; trong 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện xác minh, lập biên bản, trình UBND cấp tỉnh quyết định. HĐND cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ chênh lệch lãi suất cụ thể. Doanh nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định của Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nguyên văn Điều 15. Hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn
1. Đối tượng: chủ rừng là doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trồng rừng gỗ lớn trên diện tích đất lâm nghiệp được giao, được thuê. 2. Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân Được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại như sau: a) Mức hỗ trợ: bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước, tính trên số vốn vay dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hỗ trợ; b) Thời gian hỗ trợ lãi suất: tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng đầu tư với ngân hàng thương mại, tối đa 12 năm; c) Số vốn vay được hỗ trợ lãi suất: không quá 70% tổng vốn vay tại ngân hàng thương mại; d) Điều kiện được hỗ trợ: Có đất trồng rừng sản xuất được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã sử dụng đất ổn định theo quy định của pháp luật về đất đai, không có tranh chấp; Chưa được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chính sách khác. đ) Trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất: Chủ rừng gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này; bản thiết kế trồng rừng, chăm sóc năm thứ nhất theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định này; bản sao hợp đồng tín dụng đã ký giữa chủ rừng và ngân hàng thương mại; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ rừng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; Trong thời hạn 20 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức xác minh hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất và lập biên bản xác minh điều kiện hỗ trợ lãi suất tín dụng theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trường hợp không hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; e) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ chênh lệch lãi suất cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; g) Việc lập dự toán, thanh quyết toán tiền hỗ trợ lãi suất thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan khác. 3. Đối với chủ rừng là doanh nghiệp Được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư; trình tự, thủ tục về hỗ trợ đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.