Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2021/NĐ-CP

Điều 15. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ: Điều 15, 60/2021/NĐ-CP — Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Tóm tắt

Điều 15 liệt kê các nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu phí được để lại, nguồn vốn vay/viện trợ/tài trợ và nguồn thu khác theo pháp luật. Mỗi nguồn có phạm vi và điều kiện sử dụng riêng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguồn NSNN gồm: kinh phí dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN (kể cả đặt hàng/đấu thầu); kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đã dùng nguồn thu sự nghiệp và phí để lại; kinh phí nhiệm vụ Nhà nước giao; vốn đầu tư phát triển dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
  • ▸Nguồn thu hoạt động sự nghiệp gồm: thu dịch vụ sự nghiệp công; thu sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết; thu cho thuê tài sản công.
  • ▸Thu cho thuê tài sản công phải thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê.
  • ▸Hoạt động liên doanh, liên kết phải đúng pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp chức năng, nhiệm vụ.
  • ▸Nguồn thu phí được để lại đơn vị để chi theo pháp luật về phí, lệ phí.
  • ▸Có nguồn vốn vay; nguồn viện trợ, tài trợ và nguồn thu khác theo quy định pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên là khoản cấp trước; thực tế chỉ hỗ trợ sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi mà chưa bảo đảm chi thường xuyên.
  • Cho rằng mọi khoản thu từ cho thuê tài sản công đều được giữ lại mà không cần phê duyệt đề án; văn bản yêu cầu phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công.

Giải thích

Điều 15 Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp công lập có các nguồn tài chính sau: (1) Nguồn ngân sách nhà nước, gồm kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN (kể cả đặt hàng hoặc đấu thầu); kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp; kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đã dùng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi mà chưa bảo đảm; kinh phí thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao (chương trình mục tiêu quốc gia, vốn đối ứng dự án nước ngoài, nhiệm vụ được giao, tinh giản biên chế, đào tạo bồi dưỡng theo đề án); vốn đầu tư phát triển dự án đầu tư xây dựng cơ bản. (2) Nguồn thu hoạt động sự nghiệp: thu dịch vụ sự nghiệp công; thu sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết; thu cho thuê tài sản công (phải đúng pháp luật và được phê duyệt đề án). (3) Nguồn thu phí được để lại để chi theo pháp luật về phí, lệ phí. (4) Nguồn vốn vay; viện trợ, tài trợ. (5) Nguồn thu khác theo pháp luật.
Nguyên văn Điều 15. Nguồn tài chính của đơn vị
1. Nguồn ngân sách nhà nước a) Kinh phí cung cấp hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng hoặ c đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định; b) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; c) Kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiệ n nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước nhưng chưa bảo đảm chi thường xuyên; d) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao (nếu có): Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyết định của cấp có thẩm quy ền; kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao; kinh phí được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị sự nghiệp công để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá để đặt hàng; kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; kinh phí đào tạo, b ồi dưỡng cán bộ, viên chức theo đề án được duyệt; đ) Vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật đầu tư công. 2. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp a) Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công; 20 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 01-7-2021 b) Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công; c) Thu từ cho thuê tài sản công: Đơn vị thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sả n công và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công. 3. Nguồn thu phí được để lại đơn vị sự nghiệp công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. 4. Nguồn vốn vay của đơn vị; nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. 5. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.