Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BNNMT

Điều 15. Phân chia rừng

Căn cứ: Điều 15, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều này quy định các cách phân chia rừng: theo nguồn gốc hình thành, theo điều kiện lập địa, theo loài cây, theo trữ lượng (đối với rừng tự nhiên), diện tích chưa có rừng và phân chia chi tiết theo Phụ lục VI.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phân chia theo nguồn gốc: rừng tự nhiên (nguyên sinh, thứ sinh phục hồi, thứ sinh sau khai thác) và rừng trồng (mới trên đất chưa có rừng, trồng lại, tái sinh sau khai thác rừng trồng).
  • ▸Phân chia theo điều kiện lập địa: rừng núi đất, rừng núi đá, rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ (ngập mặn, ngập phèn, ngập nước ngọt), rừng đất cát.
  • ▸Phân chia theo loài cây: rừng gỗ (lá rộng thường xanh, lá rộng rụng lá, lá rộng nửa rụng lá; lá kim; hỗn giao lá rộng và lá kim), rừng tre nứa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa, rừng cau dừa.
  • ▸Phân chia rừng tự nhiên theo trữ lượng: đối với rừng gỗ gồm rừng giàu, trung bình, nghèo, nghèo kiệt, chưa có trữ lượng; đối với rừng tre nứa phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ.
  • ▸Diện tích chưa có rừng gồm: diện tích có cây tái sinh đang khoanh nuôi, phục hồi; diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt tiêu chí thành rừng; diện tích khác đang sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng.
  • ▸Phân chia rừng chi tiết theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các tiêu chí phân chia rừng (nguồn gốc, lập địa, loài cây, trữ lượng).
  • Nhầm các loại rừng trong phân chia theo nguồn gốc hoặc theo loài cây.
  • Bỏ sót các loại rừng ngập nước hoặc rừng đất cát khi phân chia theo điều kiện lập địa.

Giải thích

Điều 15 quy định việc phân chia rừng theo nhiều tiêu chí. Thứ nhất, theo nguồn gốc hình thành: rừng tự nhiên gồm rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh (phục hồi, sau khai thác); rừng trồng phân theo loài cây, cấp tuổi gồm rừng trồng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng lại, rừng tái sinh sau khai thác rừng trồng. Thứ hai, theo điều kiện lập địa: rừng núi đất, rừng núi đá, rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ (rừng ngập mặn, rừng ngập phèn, rừng ngập nước ngọt), rừng đất cát. Thứ ba, theo loài cây: rừng gỗ (lá rộng thường xanh, lá rộng rụng lá, lá rộng nửa rụng lá; lá kim; hỗn giao lá rộng và lá kim), rừng tre nứa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa, rừng cau dừa. Thứ tư, rừng tự nhiên theo trữ lượng: rừng gỗ chia thành giàu, trung bình, nghèo, nghèo kiệt, chưa có trữ lượng; rừng tre nứa phân theo loài cây, cấp đường kính, cấp mật độ. Ngoài ra, Điều 15 còn quy định diện tích chưa có rừng và phân chia chi tiết theo Phụ lục VI.
Nguyên văn Điều 15. Phân chia rừng
1. Phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành a) Rừng tự nhiên, gồm: rừng nguyên sinh; rừng thứ sinh, gồm: rừng thứ sinh phục hồi và rừng thứ sinh sau khai thác. b) Rừng trồng được phân theo loài cây, cấp tuổi, gồm: rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; rừng trồng lại; rừng tái sinh sau khai thác rừng trồng. 2. Phân chia rừng theo điều kiện lập địa a) Rừng núi đất, gồm: rừng trên các đồi, núi đất. b) Rừng núi đá, gồm: rừng trên núi đá hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt. c) Rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ, gồm: Rừng ngập mặn, gồm: rừng ven bờ biển và các cửa sông có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ; rừng ngập phèn, bao gồm: diện tích rừng trên đất ngập nước phèn, nước lợ; rừng ngập nước ngọt thường xuyên hoặc định kỳ. d) Rừng đất cát, gồm: rừng trên các cồn cát, bãi cát. 3. Phân chia rừng theo loài cây a) Rừng gỗ, chủ yếu có các loài cây thân gỗ, gồm: rừng lá rộng thường xanh, rừng lá rộng rụng lá và rừng lá rộng nửa rụng lá; rừng cây lá kim; rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim. b) Rừng tre nứa. c) Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa. d) Rừng cau dừa. 4. Phân chia rừng tự nhiên theo trữ lượng a. Đối với rừng gỗ, gồm: rừng giàu; rừng trung bình; rừng nghèo; rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng. b) Đối với rừng tre nứa: rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ; 5. Diện tích chưa có rừng a) Diện tích có cây tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục hồi để thành rừng. b) Diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng. c) Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng. 6. Phân chia rừng chi tiết theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.