Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 8/2026/TT-BNNMT

Điều 15. Quản lý công trình thủy lợi

Căn cứ: Điều 15, 8/2026/TT-BNNMT — Thông tư 08/2026/TT-BNNMT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi

Tóm tắt

Điều 15 quy định thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc quyết định danh mục, điều chỉnh danh mục, phạm vi quản lý công trình thủy lợi liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên và các trường hợp điều chỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định danh mục, điều chỉnh danh mục, phạm vi quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
  • ▸Danh mục và phạm vi quản lý đối với công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.
  • ▸Bộ trưởng quyết định điều chỉnh danh mục và phạm vi quản lý khi công trình hoàn thành giai đoạn đầu tư xây dựng.
  • ▸Hoặc khi công trình đã được giao quản lý nhưng có sự thay đổi nhiệm vụ, mục đích sử dụng công trình hoặc sau khi sửa chữa, nâng cấp có ảnh hưởng đến công tác quản lý, vận hành.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ gửi văn bản đề nghị điều chỉnh danh mục và phạm vi quản lý đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Công trình thủy lợi đầu mối làm nhiệm vụ liên quan đến đê điều, việc giao quản lý công trình phải phù hợp với quy định của pháp luật về đê điều và các quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền quyết định danh mục, phạm vi quản lý không phải Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • Nhầm đối tượng gửi văn bản đề nghị điều chỉnh (UBND cấp tỉnh hoặc tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ).
  • Bỏ qua yêu cầu phù hợp với pháp luật về đê điều đối với công trình đầu mối liên quan đến đê điều.

Giải thích

Điều 15 quy định về quản lý công trình thủy lợi. Khoản 1 xác định Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định danh mục, điều chỉnh danh mục, phạm vi quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; danh mục và phạm vi quản lý đối với công trình do Bộ quản lý quy định tại Phụ lục II. Khoản 2 quy định các trường hợp điều chỉnh danh mục và phạm vi quản lý: công trình hoàn thành giai đoạn đầu tư xây dựng; hoặc công trình đã được giao quản lý nhưng có sự thay đổi nhiệm vụ, mục đích sử dụng hoặc sau khi sửa chữa, nâng cấp có ảnh hưởng đến công tác quản lý, vận hành. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ gửi văn bản đề nghị điều chỉnh đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Khoản 3 yêu cầu việc giao quản lý công trình thủy lợi đầu mối làm nhiệm vụ liên quan đến đê điều phải phù hợp với pháp luật về đê điều và quy định khác có liên quan.
Nguyên văn Điều 15. Quản lý công trình thủy lợi
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định danh mục, điều chỉnh danh mục, phạm vi quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. Danh mục và phạm vi quản lý đối với các công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định điều chỉnh danh mục và phạm vi quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Công trình hoàn thành giai đoạn đầu tư xây dựng; b) Công trình đã được giao quản lý nhưng có sự thay đổi nhiệm vụ, mục đích sử dụng công trình hoặc sau khi sửa chữa, nâng cấp có ảnh hưởng đến công tác quản lý, vận hành. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ gửi văn bản đề nghị điều chỉnh danh mục và phạm vi quản lý đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 3. Công trình thủy lợi đầu mối làm nhiệm vụ liên quan đến đê điều, việc giao quản lý công trình phải phù hợp với quy định của pháp luật về đê điều và các quy định của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.