Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 02/2011/QH13

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai

Căn cứ: Điều 15, 02/2011/QH13 — Luật 02/2011/QH13 LUẬT KHIẾU NẠI

Tóm tắt

Điều 15 quy định người giải quyết khiếu nại lần hai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong 07 ngày; quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp; triệu tập đối thoại; trưng cầu giám định; tham khảo ý kiến Hội đồng tư vấn. Nghĩa vụ gồm tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ; kiểm tra, xác minh; tổ chức đối thoại; ra quyết định và công bố quyết định; cung cấp thông tin, tài liệu khi có yêu cầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyền: yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có yêu cầu.
  • ▸Quyền: quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo Điều 35 Luật Khiếu nại.
  • ▸Quyền: triệu tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại; trưng cầu giám định; tham khảo ý kiến Hội đồng tư vấn khi xét thấy cần thiết.
  • ▸Nghĩa vụ: tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền.
  • ▸Nghĩa vụ: kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại; tổ chức đối thoại.
  • ▸Nghĩa vụ: ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định.
  • ▸Nghĩa vụ: cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Người giải quyết lần hai không có quyền triệu tập nhân chứng (không có trong Điều 15).
  • Trưng cầu giám định và tham khảo ý kiến Hội đồng tư vấn là quyền, không phải nghĩa vụ bắt buộc.

Giải thích

Điều 15 quy định quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai. Về quyền, họ được yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu; được quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo Điều 35 Luật Khiếu nại; được triệu tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại; được trưng cầu giám định; được tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn khi xét thấy cần thiết. Về nghĩa vụ, họ phải tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết; kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại; tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu. Ngoài ra, họ còn thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nguyên văn Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai
1. Người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền sau đây: a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại; b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 của Luật này; c) Triệu tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại; d) Trưng cầu giám định; đ) Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn khi xét thấy cần thiết. 2. Người giải quyết khiếu nại lần hai có các nghĩa vụ sau đây: a) Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết; b) Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại; c) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; d) Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại; đ) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu. 3. Người giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.