Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 242/2026/NĐ-CP

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (phần gia hạn và xử lý thông báo)

Căn cứ: Điều 15, 242/2026/NĐ-CP — Nghị định 242/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình

Tóm tắt

Phần này tập trung vào trình tự gia hạn giấy phép và các trường hợp không cấp giấy xác nhận thông báo. Đơn vị phải gửi thông báo gia hạn trước khi giấy phép hết hiệu lực; UBND cấp tỉnh kiểm tra hợp lệ và cấp giấy xác nhận hoặc trả lời nêu rõ lý do nếu từ chối. Giấy phép gia hạn bị giới hạn số lần và thời hạn hiệu lực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời điểm gửi thông báo gia hạn: trong vòng 60 ngày trước ngày giấy phép hết hiệu lực.
  • ▸Mẫu văn bản thông báo gia hạn: Mẫu số 08; giấy xác nhận thông báo gia hạn: Mẫu số 09.
  • ▸Thời hạn UBND cấp tỉnh kiểm tra tính hợp lệ: 03 ngày làm việc.
  • ▸Thời hạn cấp giấy xác nhận thông báo gia hạn: 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức thông báo hợp lệ.
  • ▸Nếu không cấp giấy xác nhận, UBND cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
  • ▸Giấy phép được gia hạn không quá 01 lần và có hiệu lực không quá 05 năm, không vượt quá hiệu lực giấy phép viễn thông/văn bản thỏa thuận hạ tầng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Tưởng rằng có thể gia hạn nhiều lần, trong khi Điều 15 khoản 7 giới hạn không quá 01 lần.
  • Nhầm thời hạn hiệu lực gia hạn tối đa 05 năm với thời hạn phải nộp thông báo 60 ngày.

Giải thích

Khi muốn gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, đơn vị phải gửi văn bản thông báo nêu rõ thời hạn gia hạn theo Mẫu số 08 trong vòng 60 ngày trước ngày giấy phép hết hiệu lực. UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ trong 03 ngày làm việc; nếu hợp lệ thì trong 10 ngày làm việc cấp giấy xác nhận thông báo theo Mẫu số 09 và gửi cho đơn vị, đơn vị đề nghị gia hạn và đơn vị cấp giấy phép. Nếu không cấp giấy xác nhận, UBND cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Giấy phép chỉ được gia hạn không quá một lần và thời hạn hiệu lực không quá 05 năm, đồng thời không được vượt quá thời hạn hiệu lực ghi trong giấy phép viễn thông có hạ tầng mạng hoặc văn bản thỏa thuận thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông.
Nguyên văn Điều 15. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền 1. Trường hợp thay đổi về trung tâm thu phát, loại hình dịch vụ ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 Nghị định này. 2. Trường hợp thay đổi các nội dung về phạm vi cung cấp dịch vụ, địa chỉ tên miền và tên ứng dụng cung cấp dịch vụ, tên biểu tượng dịch vụ trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, đơn vị phải có văn bản thông báo và nêu rõ các nội dung thay đổi theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này kèm tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi, nộp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của thông báo, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức thông báo hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị cấp giấy xác nhận thông báo và gửi đơn vị đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền và đơn vị cấp giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy xác nhận thông báo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho đơn vị và nêu rõ lý do. 4. Các trường hợp thay đổi các nội dung trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì đơn vị phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi. 5. Trong vòng 60 ngày trước ngày giấy phép hết hiệu lực, đơn vị muốn gia hạn giấy phép phải gửi văn bản thông báo và nêu rõ thời hạn gia hạn theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của thông báo, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ. 6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức thông báo hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị cấp giấy xác nhận thông báo và gửi đơn vị đề nghị gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền và đơn vị cấp giấy phép theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy xác nhận thông báo gia hạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 7. Giấy phép được gia hạn không quá 01 (một) lần và có hiệu lực không quá 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình hoặc văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.