Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 310/2026/NĐ-CP

Điều 15. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm

Căn cứ: Điều 15, 310/2026/NĐ-CP — Nghị định 310/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP

Tóm tắt

Điều 15 Nghị định 310/2026/NĐ-CP quy định việc thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại nhiều điều, khoản, điểm của Nghị định 45/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung). Nội dung tập trung vào cập nhật tên văn bản dẫn chiếu, tên hệ thống thông tin, tên cơ quan chủ trì và bãi bỏ một số quy định không còn phù hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thay thế tên Nghị định 61/2018/NĐ-CP bằng Nghị định 118/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 367/2025/NĐ-CP và Nghị định 309/2026/NĐ-CP) tại điểm g khoản 1 Điều 5.
  • ▸Thay thế các điều luật dẫn chiếu tại khoản 3 Điều 5 bằng các điều luật mới: Điều 9 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Điều 7 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 và các quy định tại khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
  • ▸Thay thế cụm từ “Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh”, “Hệ thống thông tin một cửa cấp bộ”, “Hệ thống thông tin một cửa cấp tỉnh” thành “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” tại các điều khoản tương ứng.
  • ▸Thay thế cụm từ “Đăng ký tài khoản” thành “Tài khoản thực hiện thủ tục hành chính” tại tên Điều 7.
  • ▸Thay thế cụm từ “khoản 1 Điều 15 Luật Giao dịch điện tử” thành “khoản 1 Điều 13 Luật Giao dịch điện tử” tại khoản 2 Điều 17.
  • ▸Thay thế cơ quan chủ trì: “Văn phòng Chính phủ” thành “Bộ Tư pháp” tại khoản 3 Điều 24; “Bộ Thông tin và Truyền thông” thành “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại Điều 29; “Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông” thành “Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ” tại khoản 1 Điều 32.
  • ▸Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” thành “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 19, điểm b khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 31, khoản 2 Điều 32.
  • ▸Bãi bỏ khoản 1 Điều 3; bãi bỏ cụm từ “Bảo hiểm xã hội Việt Nam” tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 24, “Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam” tại Điều 26.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thay thế và bãi bỏ: một số cụm từ bị bãi bỏ hoàn toàn, một số được thay bằng cụm từ mới.
  • Không nhớ chính xác tên văn bản mới thay thế Nghị định 61/2018/NĐ-CP là Nghị định 118/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).
  • Nhầm cơ quan chủ trì mới: Bộ Tư pháp thay Văn phòng Chính phủ; Bộ Khoa học và Công nghệ thay Bộ Thông tin và Truyền thông.

Giải thích

Điều 15 Nghị định 310/2026/NĐ-CP là điều khoản sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Điều này không quy định quyền, nghĩa vụ mới mà chỉ cập nhật, thay thế các cụm từ đã lỗi thời tại nhiều điều, khoản, điểm của Nghị định 45/2020/NĐ-CP. Cụ thể, tên Nghị định 61/2018/NĐ-CP được thay bằng Nghị định 118/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 367/2025/NĐ-CP và Nghị định 309/2026/NĐ-CP). Các điều luật dẫn chiếu cũng được thay bằng các điều luật mới như Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15. Các hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh được thay bằng “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính”. Tên Điều 7 được đổi từ “Đăng ký tài khoản” thành “Tài khoản thực hiện thủ tục hành chính”. Cơ quan chủ trì một số nhiệm vụ được điều chỉnh: Bộ Tư pháp thay Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ thay Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều này cũng bãi bỏ khoản 1 Điều 3 và một số cụm từ liên quan đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Việc nắm rõ các thay thế, bãi bỏ này giúp thí sinh tránh nhầm lẫn khi áp dụng quy định hiện hành.
Nguyên văn Điều 15. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm
1. Thay thế cụm từ “Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính” thành “Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 118/2025/NĐ-CP)” tại điểm g khoản 1 Điều 5. 2. Thay thế cụm từ “Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Điều 12 Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Điều 7 Luật An toàn thông tin mạng năm 2015, Điều 8 Luật An ninh mạng năm 2018, Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính” thành “Điều 9 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Điều 7 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 và các quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 5 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 5. 3. Thay thế cụm từ “Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh” thành “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” tại điểm c khoản 1 Điều 6; thay thế cụm từ “Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh” thành “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” tại khoản 5 Điều 3, khoản 1 Điều 10; thay thế cụm từ “Hệ thống thông tin một cửa cấp bộ” thành “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” tại khoản 4 Điều 26; thay thế cụm từ “Hệ thống thông tin một cửa cấp tỉnh” thành “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” tại khoản 5 Điều 27. 4. Thay thế cụm từ “Đăng ký tài khoản” thành “Tài khoản thực hiện thủ tục hành chính” tại tên Điều 7. 5. Thay thế cụm từ “khoản 1 Điều 15 Luật Giao dịch điện tử” thành “khoản 1 Điều 13 Luật Giao dịch điện tử” tại khoản 2 Điều 17. 6. Thay thế cụm từ “Văn phòng Chính phủ” thành “Bộ Tư pháp” tại khoản 3 Điều 24. 7. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” thành “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại Điều 29. 8. Thay thế cụm từ “Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông” thành “Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ” tại khoản 1 Điều 32. 9. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” thành “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 19, điểm b khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 31, khoản 2 Điều 32. 10. Bãi bỏ khoản 1 Điều 3. 11. Bãi bỏ cụm từ “Bảo hiểm xã hội Việt Nam” tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 24, “Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam” tại Điều 26.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.