Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2025/NĐ-CP

Điều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm

Căn cứ: Điều 15, 217/2025/NĐ-CP — Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành

Tóm tắt

Điều 15 quy định trình tự tiến hành kiểm tra chuyên ngành gồm công bố quyết định, thu thập thông tin, lập biên bản và xử lý kết quả. Điều luật cũng cho phép kiểm tra trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử và nhấn mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra và thông báo chương trình làm việc; nếu phát hiện vi phạm quả tang thì kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo pháp luật.
  • ▸Đoàn kiểm tra thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan.
  • ▸Biên bản kiểm tra phải nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến các bên (nếu có); có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
  • ▸Nếu đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc không ký.
  • ▸Khi phát hiện vi phạm hành chính, Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện biện pháp xử lý theo quy định.
  • ▸Nếu chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
  • ▸Nếu phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra.
  • ▸Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế trình người ra quyết định kiểm tra.
  • ▸Việc tiến hành kiểm tra chuyên ngành được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử; người có thẩm quyền có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa biên bản kiểm tra và biên bản vi phạm hành chính: biên bản kiểm tra ghi nhận toàn bộ quá trình, còn biên bản vi phạm hành chính chỉ lập khi phát hiện vi phạm hành chính.
  • Cho rằng khi đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra thì biên bản vô hiệu; thực tế vẫn cần chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc người chứng kiến.
  • Nghĩ rằng mọi trường hợp vượt thẩm quyền đều chuyển ngay cho cơ quan điều tra; chỉ khi có dấu hiệu tội phạm mới kiến nghị khởi tố, còn chưa đủ thẩm quyền thì báo cáo để yêu cầu/đề nghị thanh tra.

Giải thích

Điều 15 quy định cách thức tiến hành kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm phát hiện được. Mở đầu, Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc. Nếu bắt quả tang vi phạm pháp luật, đoàn tiến hành kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định. Đoàn kiểm tra thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ liên quan. Khi lập biên bản kiểm tra, phải ghi rõ thành phần đoàn, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh và ý kiến các bên (nếu có). Biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có). Nếu đối tượng kiểm tra không ký, biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc không ký. Khi phát hiện vi phạm hành chính, đoàn lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo pháp luật. Nếu chưa đủ thẩm quyền để làm rõ, Trưởng đoàn báo cáo người ra quyết định kiểm tra để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra. Nếu có dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn báo cáo để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ đến cơ quan điều tra. Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu, Trưởng đoàn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế trình người ra quyết định kiểm tra. Điều 15 cũng cho phép kiểm tra trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử; người có thẩm quyền phải chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực, bảo đảm kiểm tra kịp thời, hiệu quả.
Nguyên văn Điều 15. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang thì tiến hành kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan. 3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản; b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quy ền tiến hành thanh tra; d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyể n hồ sơ vụ việc, tài liệ u có liên quan đế n cơ quan điều tra xem xét, quy ết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy đị nh của pháp luật; đ) Trường hợp cần thiế t hoặc theo yêu cầu của người ra quyết đị nh kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dự ng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bả n yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyế t định kiểm tra chuyên ngành. 4. Việc tiến hành kiể m tra chuyên ngành được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử. Người có thẩm quyền ki ểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuy ển đổi số trong hoạ t động kiểm tra chuyên ngành; tăng cườ ng kiểm tra trự c tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.