Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 64/2021/NĐ-CP

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong quản lý hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc

Căn cứ: Điều 15, 64/2021/NĐ-CP — Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức

Tóm tắt

Điều 15 quy định trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc; trách nhiệm báo cáo của cơ quan, tổ chức ký kết; vai trò đầu mối tiếp nhận, tổng hợp báo cáo; và hướng dẫn của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại đối với cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh quản lý hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc theo khoản 4, 5, 6 Điều 42 Luật Thỏa thuận quốc tế.
  • ▸Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, giám sát, kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo khoản 4, 5, 6 Điều 46 Luật Thỏa thuận quốc tế.
  • ▸Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh báo cáo tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
  • ▸Cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế thực hiện chế độ báo cáo theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
  • ▸Đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh tiếp nhận báo cáo và tổng hợp xây dựng báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh.
  • ▸Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chủ trì, phối hợp với UBND cấp tỉnh hướng dẫn việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh (khoản 1) với trách nhiệm của cơ quan, tổ chức ký kết (khoản 2).
  • Nhầm lẫn giữa đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ với cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong việc tiếp nhận báo cáo.

Giải thích

Điều 15 quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong quản lý hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc. Theo đó, bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải quản lý hoạt động này theo các quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 42 Luật Thỏa thuận quốc tế; đồng thời thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, giám sát, kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo khoản 4, 5, 6 Điều 46 Luật Thỏa thuận quốc tế. Các cơ quan này cũng có trách nhiệm báo cáo tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 64/2021/NĐ-CP. Cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế thực hiện chế độ báo cáo theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 64/2021/NĐ-CP. Đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh tiếp nhận báo cáo và tổng hợp xây dựng báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cuối cùng, cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
Nguyên văn Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong quản lý hoạt động
ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Quản lý hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc theo các quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điề u 42 Luật Thỏa thuận quốc tế; b) Phổ biến, giáo dục pháp luật, giám sát, kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc theo các quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 46 Luật Thỏa thuận quốc tế; c) Báo cáo về tình hình ký kết và thực hi ện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này. 2. Cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế thực hiện chế độ báo cáo về công tác thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này. 3. Đơn vị đầu mối về hợp tác quố c tế thuộc bộ, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh tiếp nhận báo cáo về tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc, tổng hợp xây dựng báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc quy định tại Điều 16 của Nghị định này. 4. C ơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.