Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 278/2025/NĐ-CP

Điều 15. Xếp hạng cơ sở dữ liệu

Căn cứ: Điều 15, 278/2025/NĐ-CP — Nghị định 278/2025/NĐ-CP quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị

Tóm tắt

Điều 15 quy định việc xếp hạng cơ sở dữ liệu định kỳ hàng năm; các tiêu chí và phân loại A, B, C; sử dụng kết quả xếp hạng cho đầu tư công, ngân sách, thi đua khen thưởng; trách nhiệm ban hành Bộ chỉ số và công bố kết quả của Bộ Công an và các bộ, cơ quan, địa phương.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xếp hạng cơ sở dữ liệu được thực hiện định kỳ hàng năm.
  • ▸Tiêu chí xếp hạng gồm 8 điểm: tỷ lệ kết nối, chia sẻ đúng hạn; mức độ sử dụng, chia sẻ; tỷ lệ dịch vụ công dùng dữ liệu dùng chung, tự động hóa, tái sử dụng; chất lượng dữ liệu; tuân thủ tiêu chuẩn, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; hiệu quả vận hành kỹ thuật, giám sát cảnh báo; kết quả kiểm toán dữ liệu; giá trị dữ liệu được khai thác.
  • ▸Phân loại 03 loại: Loại A (Xuất sắc), Loại B (Đạt yêu cầu), Loại C (Không đạt yêu cầu).
  • ▸Kết quả xếp hạng là căn cứ điều chỉnh kế hoạch đầu tư công, ngân sách nhà nước, chương trình hỗ trợ kỹ thuật và phục vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ về dữ liệu.
  • ▸Xếp hạng còn để xem xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và thành tích thi đua khen thưởng tập thể, cá nhân.
  • ▸Bộ Công an xây dựng, ban hành Bộ chỉ số; tổ chức hoặc phối hợp đánh giá và công bố kết quả hằng năm trên Cổng dữ liệu quốc gia đối với các cơ sở dữ liệu tại Phụ lục I, Phụ lục II.
  • ▸Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đánh giá và công bố kết quả xếp hạng cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, trừ các cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 6 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền công bố kết quả xếp hạng giữa Bộ Công an và các bộ, cơ quan, địa phương.
  • Cho rằng chỉ có 2 loại xếp hạng thay vì 3 loại A, B, C.
  • Bỏ sót tiêu chí “giá trị của dữ liệu được khai thác, sử dụng”.

Giải thích

Điều 15 quy định xếp hạng cơ sở dữ liệu định kỳ hàng năm. Tiêu chí xếp hạng gồm tỷ lệ dữ liệu bắt buộc đã kết nối, chia sẻ đúng quy định, đúng hạn; mức độ sử dụng nội bộ và chia sẻ cho bên thứ ba có thẩm quyền; tỷ lệ dịch vụ công sử dụng dữ liệu dùng chung, tự động hóa, tái sử dụng; chất lượng dữ liệu; mức độ tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền dữ liệu; hiệu quả vận hành kỹ thuật, khả năng giám sát cảnh báo tự động; kết quả kiểm toán dữ liệu; giá trị dữ liệu được khai thác, sử dụng. Cơ sở dữ liệu được phân thành Loại A (Xuất sắc), Loại B (Đạt yêu cầu), Loại C (Không đạt yêu cầu). Kết quả xếp hạng là căn cứ điều chỉnh kế hoạch đầu tư công, ngân sách nhà nước, chương trình hỗ trợ kỹ thuật, phục vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ về dữ liệu; đồng thời xem xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và thành tích thi đua khen thưởng. Bộ Công an ban hành Bộ chỉ số, tổ chức đánh giá độc lập hoặc phối hợp đánh giá, công bố kết quả hằng năm trên Cổng dữ liệu quốc gia đối với các cơ sở dữ liệu tại Phụ lục I, Phụ lục II. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đánh giá và công bố kết quả xếp hạng cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, trừ các cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 6.
Nguyên văn Điều 15. Xếp hạng cơ sở dữ liệu
1. Việc xếp hạng các cơ sở dữ liệu được thực hiện định kỳ hàng năm. 2. Tiêu chí xếp hạng cơ sở dữ liệu gồm: a) Tỷ lệ dữ liệu thuộc danh mục bắt buộc đã kết nối, chia sẻ đúng quy định và đúng hạn; b) Mức độ sử dụng dữ liệu trong nội bộ và chia sẻ dữ liệu cho bên thứ ba có thẩm quyền; c) Tỷ lệ dịch vụ công sử dụng dữ liệu dùng chung, mức độ tự động hóa và tái sử dụng dữ liệu; d) Chất lượng dữ liệu (đầy đủ, chính xác, cập nhật, chuẩn hóa theo Từ điển dữ liệu dùng chung); đ) Mức độ tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền dữ liệu; e) Hiệu quả vận hành kỹ thuật và khả năng giám sát, cảnh báo tự động về hoạt động chia sẻ dữ liệu; g) Kết quả kiểm toán dữ liệu; h) Giá trị của dữ liệu được khai thác, sử dụng. 3. Việc phân loại các cơ sở dữ liệu được thực hiện theo 03 loại sau: a) Loại A (Xuất sắc): Đáp ứng các tiêu chí và hoàn thành vượt mức các chỉ số đánh giá; b) Loại B (Đạt yêu cầu): Đáp ứng các tiêu chí và hoàn thành các chỉ số đánh giá; c) Loại C (Không đạt yêu cầu): Không đáp ứng các tiêu chí hoặc không hoàn thành các chỉ số đánh giá. 4. Kết quả xếp hạng là một trong những tiêu chí làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch đầu tư công, ngân sách nhà nước, chương trình hỗ trợ kỹ thuật và phục vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện nhiệm vụ về dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 5. Căn cứ vào mức xếp hạng quy định tại khoản 3 Điều này để xem xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và thành tích thi đua khen thưởng đối với tập thể và cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị liên quan. 6. Bộ Công an xây dựng và ban hành Bộ chỉ số xếp hạng kết nối, chia sẻ dữ liệu; tổ chức đánh giá độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan đánh giá việc kết nối, chia sẻ dữ liệu và công bố kết quả đánh giá và xếp hạng hằng năm trên Cổng dữ liệu quốc gia đối với các cơ sở dữ liệu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 7. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện đánh giá việc kết nối, chia sẻ dữ liệu dựa trên Bộ chỉ số xếp hạng kết nối, chia sẻ dữ liệu do Bộ Công an ban hành và công bố kết quả đánh giá xếp hạng các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, trừ các cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 6 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.