Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 03/2025/TT-VPCP

Điều 15. Yêu cầu nghiệp vụ đối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 15, 03/2025/TT-VPCP — Thông tư 03/2025/TT-VPCP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia

Tóm tắt

Điều 15 quy định các yêu cầu nghiệp vụ mà Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh phải đáp ứng, từ xác thực người dùng, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục, lưu trữ dữ liệu đến kết nối, chia sẻ thông tin với các hệ thống khác. Đây là các tiêu chuẩn bắt buộc để hệ thống vận hành thống nhất và liên thông.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xác thực người dùng theo phương thức tích hợp với hệ thống xác thực của Cổng Dịch vụ công quốc gia (khoản 1).
  • ▸Tiếp nhận hồ sơ dịch vụ công trực tuyến mức độ toàn trình hoặc một phần qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (khoản 2).
  • ▸Tiếp nhận, số hóa hồ sơ thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa (khoản 3).
  • ▸Thực hiện toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục hành chính bao gồm tự động sinh mã số hồ sơ, mã giấy tờ số hóa; theo dõi thời gian thực; lấy ý kiến cơ quan liên quan; trả kết quả điện tử hoặc bản giấy; thanh toán trực tuyến (khoản 4).
  • ▸Lưu giữ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính tại Kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính với các loại dữ liệu cụ thể (khoản 7).
  • ▸Cung cấp Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo tài khoản (khoản 8).
  • ▸Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống quản lý văn bản và điều hành, Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số, Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia (khoản 11, 12, 13, 14).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tiếp nhận hồ sơ trực tuyến (khoản 2) và tiếp nhận, số hóa hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa (khoản 3).
  • Cho rằng việc xác thực người dùng có thể thực hiện độc lập, không cần tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  • Bỏ sót yêu cầu về thanh toán trực tuyến trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính (khoản 4).

Giải thích

Điều 15 liệt kê 15 nhóm yêu cầu nghiệp vụ mà Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh phải bảo đảm. Trước hết, hệ thống phải xác thực người dùng qua tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia; tiếp nhận hồ sơ trực tuyến mức độ toàn trình hoặc một phần; đồng thời tiếp nhận và số hóa hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa. Hệ thống cũng phải thực hiện toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục: tự động sinh mã số hồ sơ, mã giấy tờ số hóa; theo dõi tiến độ theo thời gian thực; lưu lịch sử giải quyết; lấy ý kiến cơ quan liên quan; trả kết quả điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử hoặc bản giấy tại Bộ phận Một cửa/qua bưu chính; và thanh toán trực tuyến. Ngoài ra, hệ thống phải hướng dẫn, hỗ trợ; đánh giá việc giải quyết; lưu giữ dữ liệu tại Kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính với các thành phần cụ thể; cung cấp Kho quản lý dữ liệu điện tử cho tổ chức, cá nhân; thống kê, tổng hợp; xuất bản và chuyển đổi hồ sơ, kết quả; và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống liên quan. Cuối cùng, có thể bổ sung các yêu cầu khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 15. Yêu cầu nghiệp vụ đối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp bộ, cấp tỉnh Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ sau: 1. Xác thực người dùng theo phương thức tích hợp với hệ thống xác thực của Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Tiếp nhận hồ sơ dịch vụ công trực tuyến mức độ toàn trình hoặc một phần do tổ chức, cá nhân thực hiện qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. 3. Tiếp nhận, số hóa hồ sơ thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa. 4. Thực hiện toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận từ Bộ phận Một cửa, Cổng Dịch vụ công quốc gia: tự động sinh mã số hồ sơ thủ tục hành chính, mã giấy tờ số hóa; theo dõi việc xử lý hồ sơ, trả kết quả trên cơ sở ghi nhận từng bước thực hiện của quá trình theo thời gian thực và lưu trữ thông tin lịch sử của việc giải quyết thủ tục hành chính; lấy ý kiến các cơ quan liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản giấy tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính; thanh toán trực tuyến. 5. Hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính. 6. Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, việc giải quyết phản ánh, kiến nghị của cơ quan nhà nước. 7. Lưu giữ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính tại Kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính, bao gồm các dữ liệu về: a) Hồ sơ tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính; b) Thông tin lịch sử của việc giải quyết thủ tục hành chính; c) Kết quả số hóa hồ sơ, giấy tờ giải quyết thủ tục hành chính do bộ, cơ quan, địa phương tự thực hiện; d) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương chủ quản hệ thống trong trường hợp kết quả này không được lưu vào cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đ) Kết quả chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trong trường hợp địa phương tự thực hiện; e) Thông tin dạng đường dẫn đối với các dữ liệu liên quan đến tổ chức, cá nhân có tài khoản trên hệ thống được lưu tại các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. 8. Cung cấp Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo tài khoản để hỗ trợ tổ chức, cá nhân theo dõi, quản lý, lưu giữ thông tin, dữ liệu điện tử liên quan đến giao dịch hành chính của tổ chức, cá nhân đó. 9. Thống kê, tổng hợp tình hình cung cấp, giải quyết thủ tục hành chính. 10. Xuất bản dữ liệu, chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử sang hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản giấy và từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. 11. Kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ với Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. 12. Kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống quản lý văn bản và điều hành nhằm hỗ trợ việc giải quyết thủ tục hành chính, trích xuất dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục hành chính là văn bản điện tử. 13. Kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số phục vụ lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử theo quy định của pháp luật. 14. Kết nối, tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia để cung cấp thông tin về tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong kỳ báo cáo. 15. Các yêu cầu nghiệp vụ khác theo quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.