Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2019/NĐ-CP

Điều 16. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo

Căn cứ: Điều 16, 31/2019/NĐ-CP — Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Tóm tắt

Quy định việc Tổ trưởng Tổ xác minh báo cáo kết quả xác minh với người ra quyết định thành lập Tổ; nội dung báo cáo; xử lý khi phát hiện dấu hiệu tội phạm; báo cáo của thủ trưởng cơ quan được giao xác minh; trường hợp giải quyết lại; trách nhiệm về tính chính xác, khách quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ trưởng Tổ xác minh báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thành lập Tổ; văn bản phải được thảo luận, đóng góp ý kiến.
  • ▸Báo cáo phải có: tóm tắt nội dung tố cáo; kết quả xác minh từng nội dung; giải trình của người bị tố cáo (nếu có); đề xuất đánh giá đúng/đúng một phần/sai sự thật và trách nhiệm; kiến nghị xử lý và biện pháp bảo vệ.
  • ▸Báo cáo của Tổ xác minh theo Mẫu số 10; báo cáo của cơ quan được giao xác minh theo Mẫu số 11.
  • ▸Phát hiện dấu hiệu tội phạm: Tổ trưởng báo cáo ngay người ra quyết định; người này kịp thời báo cáo người giải quyết tố cáo.
  • ▸Thủ trưởng cơ quan được giao xác minh báo cáo người giải quyết tố cáo về kết quả xác minh.
  • ▸Giải quyết lại: nêu rõ vi phạm, sai lầm, không phù hợp của việc giải quyết trước đó và kiến nghị xử lý (nếu có).
  • ▸Cơ quan, tổ chức, cá nhân xác minh chịu trách nhiệm trước pháp luật và người giao nhiệm vụ về tính chính xác, khách quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm báo cáo của Tổ xác minh với báo cáo của cơ quan được giao xác minh (Mẫu số 10 và Mẫu số 11 khác nhau).
  • Cho rằng việc báo cáo khi phát hiện dấu hiệu tội phạm có thể thực hiện sau khi kết thúc xác minh; thực tế phải báo cáo ngay.

Giải thích

Điều 16 quy định trách nhiệm báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo. Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thành lập Tổ, sau khi thảo luận và có ý kiến của các thành viên. Báo cáo gồm: tóm tắt nội dung tố cáo; kết quả xác minh từng nội dung; giải trình của người bị tố cáo (nếu có); đề xuất đánh giá tố cáo đúng, đúng một phần hay sai sự thật, xác định trách nhiệm; kiến nghị xử lý vi phạm và biện pháp bảo vệ. Báo cáo của Tổ xác minh theo Mẫu số 10; báo cáo của cơ quan được giao xác minh theo Mẫu số 11. Nếu phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, Tổ trưởng báo cáo ngay người ra quyết định thành lập Tổ; người này kịp thời báo cáo người giải quyết tố cáo. Khi giải quyết lại, báo cáo còn phải nêu rõ vi phạm, sai lầm, không phù hợp của việc giải quyết trước đó và kiến nghị xử lý. Cơ quan, tổ chức, cá nhân xác minh chịu trách nhiệm trước pháp luật và người giao nhiệm vụ về tính chính xác, khách quan.
Nguyên văn Điều 16. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo
1. Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo bằng văn bản về kết quả xác minh nội dung tố cáo với người ra quyết định thành lập Tổ xác minh. Văn bản báo cáo phải được các thành viên trong Tổ xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến. 2. Báo cáo của Tổ xác minh về kết quả xác minh nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây: a) Tóm tắt nội dung tố cáo; b) Kết quả xác minh từng nội dung tố cáo; c) Nội dung giải trình của người bị tố cáo (nếu có); d) Đề xuất đánh giá về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo; đ) Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Báo cáo của Tổ xác minh về kết quả xác minh nội dung tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Trong quá trình xác minh, nếu phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm thì Tổ trưởng Tổ xác minh báo cáo ngay với người ra quyết định thành lập Tổ xác minh. Người ra quyết định thành lập Tổ xác minh phải kịp thời báo cáo người giải quyết tố cáo xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo phải báo cáo với người giải quyết tố cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Trường hợp xác minh để giải quyết lại tố cáo thì ngoài những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, trong báo cáo của Tổ xác minh, báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xác minh còn phải nêu rõ những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và kiến nghị việc xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó (nếu có). 6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xác minh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người giao nhiệm vụ xác minh về tính chính xác, khách quan của Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.